|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 127/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CHỈ ĐỊNH CÁC CƠ QUAN ĐẦU MỐI ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và các văn kiện liên quan;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 01 năm 2019, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP);
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại văn bản số 104/BCT-ĐB ngày 08 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Trong quá trình triển khai Hiệp định, các cơ quan đầu mối được nêu tại Phụ lục có trách nhiệm chủ động theo dõi, tham dự đầy đủ các buổi họp liên quan, tổng hợp kết quả trao đổi của từng nội dung phụ trách, và kiến nghị (nếu có), gửi về Bộ Công Thương muộn nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc buổi họp. Đối với những nội dung vượt thẩm quyền, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 3. Trong quá trình triển khai thực hiện Hiệp định, trường hợp cần điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 734/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: – Như Điều 6; – Ủy ban Thường vụ Quốc hội; – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; – Văn phòng Trung ương Đảng; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Quốc hội; – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; – Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, TGĐ Cổng TTĐT, Công báo; – Lưu: VT, QHQT (3b) |
KT. THỦ TƯỚNG Bùi Thanh Sơn |
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN ĐẦU MỐI ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH CPTPP
(Kèm theo Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ quan đầu mối, chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
I |
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện các Chương của Hiệp định CPTPP | ||
|
1 |
– Chương 1 – Các điều khoản ban đầu và các định nghĩa chung;
– Chương 10 – Thương mại dịch vụ xuyên biên giới; – Chương 16 – Chính sách cạnh tranh; – Chương 21 – Hợp tác và nâng cao năng lực; – Chương 22 – Nâng cao sức cạnh tranh và thuận lợi hoá hoạt động kinh doanh – Chương 23 – Phát triển – Chương 27 – Các điều khoản hành chính và thể chế – Chương 30 – Điều khoản cuối cùng |
Bộ Công Thương | Các Bộ, ngành có liên quan. |
|
2 |
Chương 2 – Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường hàng hóa | – Bộ Công Thương (đối với các quy định chung và quản lý xuất nhập khẩu) – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung
– Bộ Tài chính (đối với các nội dung về thuế quan) – Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với các nội dung liên quan đến nông lâm thủy sản) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
3 |
Chương 3 – Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ
Chương 4 – Dệt may |
– Bộ Công Thương – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung
– Bộ Tài chính (đối với các nội dung liên quan đến xác minh xuất xứ và hợp tác hải quan, nội dung nhà nhập khẩu tự chứng nhận xuất xứ) |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan |
|
4 |
Chương 5 – Quản lý hải quan và thuận lợi hoá thương mại | Bộ Tài chính | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
5 |
Chương 6 – Phòng vệ thương mại | Bộ Công Thương | Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, ngành có liên quan |
|
6 |
Chương 7 – Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
7 |
Chương 8 – Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
8 |
Chương 9 – Đầu tư | – Bộ Tài chính (đối với các quy định của Chương) – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung.
– Bộ Tư pháp (đối với nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và Nhà nước – ISDS) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
9 |
Chương 11 – Dịch vụ tài chính | – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung.
– Bộ Tài chính (đối với các nội dung liên quan tới bảo hiểm và chứng khoán) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
10 |
Chương 12 – Nhập cảnh tạm thời của khách kinh doanh | Bộ Công Thương | Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan |
|
11 |
Chương 13 – Viễn thông
Chương 14 – Thương mại điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
12 |
Chương 15 – Mua sắm của Chính phủ | Bộ Tài chính | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
13 |
Chương 17 – Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và độc quyền chỉ định | – Bộ Công Thương (đối với các vấn đề quy tắc và nội luật hoá cam kết CPTPP) – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung
– Bộ Tài chính (đối với việc cung cấp thông tin, số liệu liên quan tới doanh nghiệp nhà nước) |
Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan |
|
14 |
Chương 18 – Sở hữu trí tuệ | – Bộ Khoa học và Công nghệ – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với các nội dung liên quan đến quyền tác giả và quyền liên quan) – Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với nội dung liên quan tới công khai thông tin liên quan tới đơn và bằng đã cấp trong lĩnh vực quyền đối với giống cây trồng) |
Các Bộ, ngành có liên quan |
|
15 |
Chương 19 – Lao động | Bộ Nội vụ | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
16 |
Chương 20 – Môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
17 |
Chương 24 – Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Bộ Tài chính | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
18 |
Chương 25 – Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách thương mại | Bộ Tư pháp | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
19 |
Chương 26 – Minh bạch hoá và chống tham nhũng | – Bộ Tư pháp (đối với nội dung minh bạch hóa) – chủ trì, đầu mối tổng hợp chung
– Thanh tra Chính phủ (đối với nội dung chống tham nhũng) – Bộ Y tế (đối với nội dung minh bạch hóa và công bằng thủ tục cho các sản phẩm dược phẩm và thiết bị y tế) |
Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
20 |
Chương 28 – Giải quyết tranh chấp | Bộ Công Thương | Bộ Tư pháp, Tài chính và các Bộ, ngành liên quan. |
|
21 |
Chương 29 – Các ngoại lệ và các điều khoản chung | Bộ Công Thương | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với các nội dung về thanh toán và chuyển tiền); Bộ Tài chính (đối với các biện pháp về thuế) và các Bộ, ngành có liên quan khác |
|
II |
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để phụ trách tham gia thảo luận các vấn đề mới nổi trong Hiệp định CPTPP | ||
|
22 |
Đổi mới sáng tạo | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
23 |
Thương mại và người dân tộc thiểu số, người bản địa | Bộ Dân tộc và Tôn giáo | Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, và các Bộ, ngành có liên quan |
|
24 |
Thương mại và bình đẳng giới
(bao gồm: trao quyền kinh tế cho phụ nữ, lồng ghép yếu tố giới, và các vấn đề liên quan khác) |
Bộ Nội vụ | Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
25 |
Thực tiễn bóp méo thị trường | Bộ Công Thương | Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
26 |
Chuỗi giá trị toàn cầu/ Chuỗi cung ứng | Bộ Công Thương | Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
27 |
Nông nghiệp và Thực phẩm bền vững | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
28 |
Cưỡng ép kinh tế | Bộ Công Thương | Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan |
|
29 |
Thành lập Bộ phận hỗ trợ hành chính CPTPP (Ban Thư ký CPTPP) | Bộ Công Thương | Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan |
|
III |
Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối tham gia các Ủy ban và các Nhóm công tác của Hiệp định CPTPP | ||
|
30 |
Hội đồng CPTPP cấp Bộ trưởng | Bộ Công Thương | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
31 |
– Ủy ban về Hợp tác và Xây dựng năng lực
– Ủy ban về Phát triển; – Ủy ban về các vấn đề thương mại dệt may; – Ủy ban về Nâng cao sức cạnh tranh và Thuận lợi hoá hoạt động kinh doanh; – Nhóm công tác về dịch vụ chuyên môn; – Ủy ban về nhập cảnh tạm thời của khách kinh doanh |
Bộ Công Thương | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
32 |
Ủy ban về Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách | Bộ Tư pháp | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
33 |
Ủy ban về Doanh nghiệp thuộc Sở hữu Nhà nước và Độc quyền | Bộ Công Thương | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
34 |
Ủy ban về Doanh nghiệp nhỏ và vừa | Bộ Tài chính | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
35 |
Ủy ban về Quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ | Bộ Công Thương | Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan |
|
36 |
Ủy ban Thương mại hàng hoá | Bộ Công Thương | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
37 |
Ủy ban Thương mại nông nghiệp
Uỷ ban về An toàn thực phẩm và Kiểm dịch động, thực vật (SPS) |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
38 |
Ủy ban về Hàng rào kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
39 |
Hội đồng Lao động | Bộ Nội vụ | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
40 |
Ủy ban về Môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
41 |
Ủy ban về Dịch vụ tài chính | – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bộ Tài chính (đối với các nội dung liên quan tới bảo hiểm và chứng khoán) |
Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
42 |
Ủy ban về Viễn thông | Bộ Khoa học và Công nghệ | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
43 |
Ủy ban về Mua sắm của Chính phủ | Bộ Tài chính | Các Bộ, ngành có liên quan |
|
44 |
Ủy ban Thương mại điện tử | Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Công Thương và các Bộ, ngành có liên quan |
|
45 |
Ủy ban Hải quan và Tạo thuận lợi thương mại | Bộ Tài chính | Các Bộ, ngành có liên quan |
| IV | Cơ quan điều phối, tổng hợp tình hình thực thi Hiệp định của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan. | ||
|
V |
Cơ quan đầu mối xử lý các vấn đề liên quan đến việc đàm phán, kết nạp thành viên mới: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành liên quan | ||
|
VI |
Cơ quan đầu mối về thông tin liên lạc với các Thành viên CPTPP về mọi vấn đề của Hiệp định: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan. | ||
|
VII |
Cơ quan đầu mối cung cấp các hỗ trợ hành chính cho hội đồng trọng tài được thành lập theo Chương 28 (Giải quyết Tranh chấp) căn cứ theo Điều 27.6.1 (a) Điều hành Thủ tục giải quyết tranh chấp: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành liên quan. | ||
|
VIII |
Cơ quan điều phối việc xây dựng, tổng hợp đề xuất và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực thi Hiệp định:
– Bộ Công Thương chủ trì, điều phối chung – Các Bộ, ngành có liên quan tiến hành triển khai các hoạt động được hỗ trợ kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của mình. |
||






