FORGOT YOUR DETAILS?

CREATE ACCOUNT

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/TB-CHQ

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 02A/KAA ngày 17/11/2025 của Công ty TNHH Kim An An, mã số thuế: 4601132544;

Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:

1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
Tên thương mại: Đá thạch anh đã qua chế biến kích cỡ từ 0,1 mm đến 2,5mm  

 

 

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Đá thạch anh đã được gia công đập dập, nghiền sàng phân loại thành sản phẩm.
Ký, mã hiệu, chủng loại:

Cỡ hạt ≤2,5mm

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Kim An An
2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:
– Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:

+ Công thức hóa học: SiO2

+ Thành phần chính: SiO2 chiếm 95-99%; tạp chất (AL2O3, Fe2O3, CaO, Mg()…) chiếm <1-5% tùy nguyên liệu đầu vào.

+ Cấu tạo: khoáng vật dạng tinh thể hệ tam phương, cấu trúc tứ diện SiO4 bền vững.

+ Quá trình chế biến (đập-nghiền-sàng): chỉ làm thay đổi kích cỡ hạt, không làm thay đổi thành phần hóa học hay cấu trúc tinh thể của thạch anh.

– Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:

+ Cơ chế hoạt động của đá thạch anh sau chế biến:

(Kích thước thành phẩm ≤ 2,5 mm, dùng làm vật liệu xây dựng thông thường)

Đá thạch anh (SiO2) sau khai thác được đưa vào hệ thống gia công cơ học gồm các công đoạn dập thô – nghiền – sàng – phân loại nhằm tạo ra vật liệu có kích thước phù hợp cho mục đích sử dụng trong xây dựng. Quá trình này chỉ làm thay đổi kích thước và hình dạng hạt, hoàn toàn không làm biến đổi thành phần hóa học hoặc cấu trúc tinh thể của thạch anh.

+ Mục đích sử dụng: Vật liệu xây dựng.

Sản phẩm thạch anh sau gia công dược dùng làm vật liệu xây dựng thông thường như:

+ Cốt liệu cho bê tông và vữa;

+ Cấp phối nền đường, móng công trình;

+ Cát, bột cho sản xuất gạch, gạch terrazzo, vật liệu ốp lát;

+ Vật liệu rải nền, san lấp;

+ Phụ gia tăng cường độ và độ bền mài mòn.

– Hàm lượng tính trên trọng lượng:

Tên gọi Thành phần hóa học Phương pháp thử Hàm lượng  

 

Silic dioxide SiO2 TCVN 6227:1996 98,5%
– Thông số kỹ thuật:

+ Kích thước hạt: ≤ 2,5 mm

+ Màu sắc: trắng – trắng đục – xám nhạt

+ Độ cứng Mohs: 7

+ Tỷ trọng: 2,63 – 2,65 g/cm3

+ Độ bền nén: 100 – 150 MPa (tùy cấp hạt)

+ Độ ẩm: < 1% sau sấy

+ Hình dạng hạt: góc cạnh, bề mặt nhám

+ Tinh chất hóa học: trơ, không tan trong nước, không phản ứng với axit thường

– Quy trình sản xuất:

1. Nguyên liệu thạch anh cao cấp (50mm-100mm)

– Nguồn nguyên liệu: đá thạch anh cao cấp được mua từ Công ty TNHH Anh Vũ, có chứng nhận hợp pháp.

– Yêu cầu chất lượng: màu trắng sáng, ít tạp chất, không lẫn gỗ, đất, kim loại.

– Kiểm tra đầu vào.

– Cân xe và ghi chép biên bản.

– Kiểm tra cảm quan độ sạch, độ trắng.

– Lưu trữ tại bãi riêng, có nền bê tông hoặc lót bạt tránh nhiễm bẩn.

2. Dây chuyền nghiền thô

– Đưa nguyên liệu vào máy nghiền hàm để giảm kích thước.

– Mục tiêu: tạo hạt có kích cỡ trong khoảng 0,1mm-100mm.

Kiểm soát vận hành:

+ Điều chỉnh khe xả để hạt sau nghiền đạt yêu cầu.

+ Không để kim loại hoặc đá quá cỡ vào máy.

+ Kiểm tra rung động, dầu mỡ, tiếng ồn mỗi ca.

+ An toàn: nhân viên vận hành phải sử dụng PPE (mũ, kính, khẩu trang chống bụi N95, găng tay, giày bảo hộ).

3. Sàng qua lưới (10mm-100mm)

– Đá nghiền được đưa qua sàng rung để phân loại.

Yêu cầu chất lượng:

+ Tỷ lệ hạt 10mm-100mm ≥ 95%.

+ Hạt = 100mm → quay lại nghiền.

+ Kiểm soát: kiểm tra tình trạng lưới sàng mỗi ca, vệ sinh chống nghẹt bụi.

4. Rửa thô (nước sạch, không hóa chất)

– Đưa đá qua máy rửa trống/quay để loại bỏ bụi, bùn, đất bám ngoài.

– Nguồn nước: dừng nước sạch, tuần hoàn qua bể lắng nhiều ngăn.

Kiểm soát:

+ Lưu lượng nước 10-30 m3/h.

+ Bổ sung nước tươi khi cần.

+ Nạo vét bùn đáy định kỳ.

Kết quả:

Hạt đá sạch, bề mặt không còn lớp bùn.

5. Dây chuyền lò phản ứng nâng hàm lượng SiO2

– Sau rửa thô, đá được đưa vào lò phản ứng.

Nguyên tắc xử lý:

+ Dùng dung dịch acid oxalic (H2C2O4) pha với nước nóng.

+ Nhiệt độ dung dịch duy trì 80 – 100°C.

+ Thời gian: 2-6 giờ (tùy kích cỡ và độ tạp chất).

+ Khuấy trộn liên tục để tăng hiệu quả hòa tan và phản ứng.

Tác dụng:

+ Loại bỏ tạp chất kim loại (Fe, Ti, Al).

+ Nâng hàm lượng SiO2 ≥ 98,4%.

Yêu cầu an toàn:

+ Có hệ thống cách nhiệt, van an toàn.

+ Người vận hành mặc đồ bảo hộ chống acid, găng tay cao su, kính chắn mặt.

+ Xử lý nước thải: Dung dịch sau sử dụng phải được trung hòa (vôi/NaOH) trước khi thải ra bể lắng.

6. Hệ thống rửa sau phản ứng

– Đá sau khi ngâm acid oxalic phải rửa nhiều lần bằng nước sạch.

– Mục tiêu: loại bỏ hoàn toàn dư lượng acid và muối hòa tan.

Quy trình:

+ Rửa ít nhất 3 lần, mỗi lần dùng nước tuần hoàn kết hợp bổ sung nước tươi.

+ Đo pH nước rửa đến khi đạt trung tính (pH 6,5-7,5).

+ Nước thải: xử lý riêng qua hệ thống trung hòa + bể lắng.

7. Hệ thống sấy

– Sau khi rửa sạch, đá được sấy khô để hạ độ ẩm.

Thông số kỹ thuật:

+ Nhiệt độ khí nóng: 90 – 150°C.

+ Thời gian sấy: điều chỉnh theo cỡ hạt, thường 2-4 giờ.

+ Đảo trộn để sấy đều, tránh cháy xém bề mặt.

+ Yêu cầu sản phẩm: độ ẩm sau sấy ≤ 1%.

+ QC: lấy mẫu mỗi 2-4 giờ, đo bằng cân ẩm hoặc tủ sấy chuẩn.

8. Hệ thống tách màu

– Sử dụng máy tách màu quang phổ tự động (mắt thần + khí nén thổi).

– Mục tiêu: loại bỏ hạt có màu lẫn, hạt xám, đen hoặc tạp chất.

– Yêu cầu chất lượng: tỷ lệ hạt tạp màu còn lại ≤ 1%.

9. Thành phẩm (10mm-100mm, SiO2 ≥ 98,4% – 98,5%, độ ẩm ≤ 1%)

Đá sau các công đoạn đạt:

– Kích thước: 10mm-10mm.

-Hàm lượng SiO2 ≥ 98,4% – 98,5%.

– Độ ẩm ≤ 1 %.

Đóng gói:

+ Bao Jumbo 1-2 tấn/bao.

+ In nhãn: mã lô, ngày sản xuất, ca sản xuất, khối lượng.

Bảo quản:

– Xếp trên pallet, che chắn mưa nắng, kho khô ráo.

10. Dây chuyền nghiền tinh (0,1mm-2.5 mm, SiO2 ≥ 98,4% – 98,5%, độ ẩm ≤ 1 %)

Nếu khách hàng yêu cầu, sản phẩm tiếp tục nghiền mịn.

– Mục tiêu: đạt cỡ hạt 0,1mm-5mm, hàm lượng SiO2 ≥ 98,4% – 98,5%, độ ẩm ≤1%.

Kết quả cuối cùng:

– Kích cỡ: 0,1mm-2.5mm.

– Độ tinh khiết: SiO2 ≥ 98,4% – 98,5%.

– Độ ẩm: ≤ 1%.

– Bao Jumbo niêm phong, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

– Công dụng theo thiết kế:

Ứng dụng của đá thạch anh chế biến sâu trong vật liệu xây dựng thông thường: Đá thạch anh sau chế biến sâu (đập – nghiền – sàng – phân loại đến kích thước 0,1-100 mm, SiO2 98,4%) được sử dụng rộng rãi trong các vật liệu xây dựng thông thường nhờ độ cứng cao, độ bền mài mòn lớn, tính trơ hóa học.

– Làm cốt liệu bê tông và vữa xây:

+ Thay thế cát/đá tự nhiên.

+ Tăng độ bền nén, giảm mài mòn.

+ Phù hợp cho bê tông móng, bê tông chịu tải.

– Làm cấp phối nền đường – nền móng công trình:

+ Hạt 20mm-100 mm dùng cho móng đường, san lấp, nền nhà xưởng.

+ Độ cứng và độ ổn định cao.

– Sản xuất gạch block, gạch terrazzo, gạch không nung

+ Hạt 1mm-5mm và 5mm-10mm tăng liên kết – tăng cường độ nén.

+ Tạo bề mặt sáng màu, đẹp.

– Dùng trong vữa xây – vữa trát – vữa chống mài mòn:

+ Cải thiện độ bền cơ học.

+ Giảm co ngót, chống nứt.

– Vật liệu lọc nước trong hệ thống xử lý nước:

+ Hạt 0,1 mm-1mm với độ cứng cao, không tan, không tạo bùn.

+ Lọc cặn, tăng độ bền lớp lọc.

– Sản xuất vật liệu trang trí, phụ gia xây dựng:

+ Dùng trong đá mài, terrazzo, đá rửa.

+ Tạo màu trắng sáng và độ bóng khi đánh bóng.

3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ và Thông báo kết quả giám định kỹ thuật số 00351/N6.25/DG/1 ngày 11/11/2025 của Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3, mặt hàng như sau:

Tên thương mại: Đá thạch anh đã qua chế biến kích cỡ từ 0,1 mm đến 2,5mm
– Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học:

+ Công thức hóa học: SiO2

+ Thành phần chính: SiO2 chiếm 95 -99%; tạp chất (AL2O3, Fe2O3, CaO, MgO..,) chiếm <1-5% tùy nguyên liệu đầu vào.

+ Cấu tạo: khoáng vật dạng tinh thể hệ tam phương, cấu trúc tứ diện SiO4 bền vững.

+ Quá trình chế biến (đập – nghiền – sàng): chỉ làm thay đổi kích cỡ hạt, không làm thay đổi thành phần hóa học hay cấu trúc tinh thể của thạch anh.

– Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:

+ Cơ chế hoạt động của đá thạch anh sau chế biến:

(Kích thước thành phẩm ≤ 2,5 mm, dùng làm vật liệu xây dựng thông thường)

Đá thạch anh (SiO2) sau khai thác được đưa vào hệ thống gia công cơ học gồm các công đoạn đập thô – nghiền – sàng – phân loại nhằm tạo ra vật liệu có kích thước phù hợp cho mục đích sử dụng trong xây dựng. Quá trình này chỉ làm thay đổi kích thước và hình dạng hạt, hoàn toàn không làm biến đổi thành phần hóa học hoặc cấu trúc tinh thể của thạch anh.

+ Mục đích sử dụng: Vật liệu xây dựng.

Sản phẩm thạch anh sau gia công dược dùng làm vật liệu xây dựng thông thường như:

+ Cốt liệu cho bê tông và vữa;

+ Cấp phối nền đường, móng công trình;

+ Cát, bột cho sản xuất gạch, gạch terrazzo, vật liệu ốp lát;

+ Vật liệu rải nền, san lấp;

+ Phụ gia tăng cường độ và độ bền mài mòn.

– Hàm lượng tính trên trọng lượng:

Tên gọi Thành phần hóa học Phương pháp thử Hàm lượng
Silic dioxide SiO2 TCVN 6227:1996 98,5%
– Thông số kỹ thuật:

+ Kích thước hạt: ≤ 2,5 mm

+ Màu sắc: trắng – trắng đục – xám nhạt

+ Độ cứng Mohs: 7

+ Tỷ trọng: 2,63 – 2,65 g/cm3

+ Độ bền nén: 100 – 150 MPa (tùy cấp hạt)

+ Độ ẩm: < 1% sau sấy

+ Hình dạng hạt: góc cạnh, bề mặt nhám

+ Tính chất hóa học: trơ, không tan trong nước, không phản ứng với axit thường

– Công dụng theo thiết kế:

Ứng dụng của đá thạch anh chế biến sâu trong vật liệu xây dựng thông thường: Đá thạch anh sau chế biến sâu (đập – nghiền – sàng – phân loại đến kích thước 0,1-100 mm, SiO2 98,4%) được sử dụng rộng rãi trong các vật liệu xây dựng thông thường nhờ độ cứng cao, độ bền mài mòn lớn, tính trơ hóa học.

– Làm cốt liệu bê tông và vữa xây:

+ Thay thế cát/đá tự nhiên.

+ Tăng độ bền nén, giảm mài mòn.

+ Phù hợp cho bê tông móng, bê tông chịu tải.

– Làm cấp phối nền đường – nền móng công trình:

+ Hạt 20mm-100 mm dùng cho móng đường, san lấp, nền nhà xưởng.

+ Độ cứng và độ ổn định cao.

– Sản xuất gạch block, gạch terrazzo, gạch không nung

+ Hạt 1mm-5mm và 5mm -10mm tăng liên kết – tăng cường độ nén.

+ Tạo bề mặt sáng màu, đẹp.

– Dùng trong vữa xây vữa trát – vữa chống mài mòn:

+ Cải thiện độ bền cơ học.

+ Giảm co ngót, chống nứt.

– Vật liệu lọc nước trong hệ thống xử lý nước:

+ Hạt 0,1 mm- 1 mm với độ cứng cao, không tan, không tạo bùn.

+ Lọc cặn, tăng độ bền lớp lọc.

– Sản xuất vật liệu trang trí, phụ gia xây dựng:

+ Dùng trong đá mài, terrazzo, đá rửa.

+ Tạo màu trắng sáng và độ bóng khi đánh bóng.

Ký, mã hiệu, chủng loại:

Cỡ hạt ≤2,5mm

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Kim An An

thuộc nhóm 25.06 “Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). “, mã số 2506.10.00 “- Thạch anh” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Cục trưởng Cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Kim An An biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
– Công ty TNHH Kim An An (Lô B1, KCN Thanh Bình, xã Thanh Thịnh, Tỉnh Thái Nguyên);
– PCT. Nguyễn Thành Hưng (để báo cáo);
– Các Chi cục hải quan khu vực (để thực hiện);
– Chi cục Kiểm định hải quan;
– Cổng Thông tin điện tử Hải quan (Văn phòng);
Lưu: VT, NVTHQ-PL-Uyên (3b).

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Đào Thu Hương

Ghi chú:

1/ Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.

2) Về chính sách mặt hàng thực hiện theo quy định kiểm tra chuyên ngành

31/12/2025

BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 46173/TB-CHQ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025   THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

Hiệu lực 31/12/2025

29/12/2025

BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 45618/TB-CHQ Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025   THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

Hiệu lực 29/12/2025

31/12/2025

BỘ TÀI CHÍNH CỤC HẢI QUAN ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— Số: 46167/TB-CHQ Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025   THÔNG BÁO VỀ KẾT QUẢ

Hiệu lực 31/12/2025

TOP
error: Content is protected !!