|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:
- Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:
- Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, kết quả thử nghiệm làm căn cứ tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử gồm vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; không áp dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Thông tư này đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành năng lượng nguyên tử.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- a) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- b) Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
- c) Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
- d) Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
đ) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;
- e) Thông tư số 01/2009/TT -BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
- Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy. Việc giám sát duy trì hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
- Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, mức độ rủi ro trung bình và các phương thức chứng nhận theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.
- Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để phù hợp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ- CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Các hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Việc rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý thực tiễn.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia:
- a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa;
- b) Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I Thông tư này đối với xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phân công, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định và lộ trình thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
- a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
- b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trừ xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
- Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, hướng dẫn./.
| Nơi nhận:
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); – Văn phòng Chính phủ; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Quốc hội; – Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; – Văn phòng Tổng bí thư; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán nhà nước; – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội; – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật; – Cục KSTTHC – Bộ Tư pháp; – Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng pháp luật quốc gia; – Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ KH&CN; – Lưu: VT, TĐC (10). |
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân |
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ
thuật |
Mã số HS
(Thông tư số 31/2022/TT BTC) |
Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Yêu cầu quản lý chất lượng
tương ứng |
| I | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG | ||||
| 1 | Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học | ||||
| 1.1 | Xăng không chì | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2710.12.21 | Xăng không chì là hỗn hợp dễ bay hơi của các hydrocacbon lỏng có nguồn gốc từ dầu mỏ (khoảng nhiệt độ sôi từ 30 oC đến 215 oC).
Sản phẩm có thể chứa các phụ gia chức năng phù hợp nhưng tuyệt đối không chứa phụ gia gốc chì, được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xăng (động cơ đốt trong cháy cưỡng bức) |
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.12.23 | |||||
| 2710.12.24 | |||||
| 2710.12.26 | |||||
| 1.2 | Xăng không chì pha ethanol | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2710.12.22 | Xăng không chì pha Ethanol là sản phẩm được phối trộn đồng đều giữa xăng nền không chì và etanol nhiên liệu biến tính hoặc không biến tính, sản phẩm không chứa phụ gia chì và được dùng cho động cơ xăng.
Hợp phần E5: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 4,0 % đến 7,5 % theo thể tích. Hợp phần E10: Hàm lượng etanol nhiên liệu biến tính chiếm từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích. Cả xăng nền và etanol nhiên liệu thành phần đều phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn hiện hành trước khi tiến hành phối trộn |
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.12.25 | |||||
| 1.3 | Nhiên liệu điêzen (diesel) | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2710.19.71 | Nhiên liệu diesel là hỗn hợp các hydrocacbon lỏng thu được từ quá trình chưng cất dầu mỏ, có khoảng nhiệt độ sôi và chỉ số cetane phù hợp để làm nhiên liệu cho động cơ diesel (động cơ nén cháy, không sử dụng bugi đánh lửa) | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2710.19.72 | |||||
| 1.4 | Nhiên liệu điêzen (diesel) sinh học (B5) | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2710.20.00 | Nhiên liệu sinh học B5 là hỗn hợp được phối trộn đồng đều giữa nhiên liệu diesel khoáng và diesel sinh học gốc (FAME). Trong đó, hàm lượng este sinh học (FAME) chiếm từ 4,0 % đến 5,0 % theo thể tích | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
| 1.5 | Nhiên liệu điêzen sinh học gốc (B100) và các hỗn hợp của chúng | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
3826.00.10 | Nhiên liệu sinh học B100 (Biodiesel gốc) là sản phẩm nguyên chất được chế biến từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật thông qua quá trình este hóa. Thành phần chính của B100 là các metyl este của axit béo, được sử dụng làm hợp phần nền để phối trộn vào diesel khoáng tạo thành các loại nhiên liệu sinh học thương phẩm. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3826.00.21 | |||||
| 3826.00.22 | |||||
| 3826.00.30 | |||||
| 2 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) | ||||
| 2.1 | Propan | QCVN
8:2019/BKHCN |
2711.12.00 | Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn hợp hydrocacbon thu được từ quá trình chế biến dầu mỏ, tồn tại ở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất môi trường, nhưng được chuyển sang thể lỏng thông qua việc nén áp suất hoặc làm lạnh phù hợp nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và vận chuyển. Trên thị trường, LPG được phân tách và lưu thông dưới ba dạng sản phẩm chính dựa theo thành phần hydrocacbon nền: Propan thương phẩm (thành phần cốt lõi là propan, propen cùng các hợp chất alkan/alken từ C2 đến C5), Butan thương phẩm (thành phần cốt lõi là butan, buten cùng các hợp chất từ C3 đến C5), và Hỗn hợp Butan & Propan được phối trộn đồng đều giữa hai loại trên theo tỷ lệ thích hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.2 | Butan | QCVN
8:2019/BKHCN |
2711.13.00 | ||
| 2.3 | Loại khác | QCVN
8:2019/BKHCN |
2711.19.00 | ||
| 3 | Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em) | ||||
| 3.1 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.10 | Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe của búp bê | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
| 3.2 | Búp bê có hoặc không có trang phục | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.21 | Búp bê có hoặc không có trang phục | |
| 3.3 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.22 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ | |
| 3.4 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.29 | Bộ phận và phụ kiện của búp bê: Loại khác | |
| 3.5 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.30 | Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu và các phụ kiện của chúng | |
| 3.6 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.40 | Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ (scale) và các mô hình giải trí tương tự, có hoặc không vận hành | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.7 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.50 | Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng khác, bằng mọi loại vật liệu trừ nhựa (plastic) | |
| 3.8 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.60 | Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người | |
| 3.9 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.70 | Các loại đồ chơi đố trí (puzzles) | |
| 3.10 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.91 | Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình chữ số, chữ cái hoặc hình con vật; bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ chơi đếm (abaci); máy may đồ chơi; máy chữ đồ chơi | |
| 3.11 | Dây nhảy | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.92 | Dây nhảy | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 3.12 | Hòn bi | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.93 | Hòn bi | |
| 3.13 | Các đồ chơi khác bằng cao su | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.94 | Các đồ chơi khác bằng cao su | |
| 3.14 | Các loại đồ chơi khác | QCVN
3:2019/BKHCN |
9503.00.99 | Các loại đồ chơi khác (ngoài các nhóm ở trên) | |
| 4 | Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều | ||||
| 4.1 | a) Bình đun nước nóng nhanh (Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời) dùng trong gia dụng để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.2 | b) Bình đun nước nóng có dự trữ dùng trong gia dụng được thiết kế để đun nước nóng đến nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng có dự trữ | |
| 4.3 | Máy sấy tóc dùng trong gia dụng | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.31.00 | Máy sấy khô tóc | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 4.4 | a) Nồi cơm điện | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8516.60.10 | Nồi nấu cơm
Ấm đun nước Bình thủy điện (water dispenser) đun nước nóng, loại gia dụng |
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| b) Ấm đun nước | 8516.79.10 | ||||
| c) Bình thủy điện | 8516.10.11 | ||||
| 4.5 | a) Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W | QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN | 8414.51.10 | Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| Quạt dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, Bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, gồm các loại sau: b) Quạt trần c) Quạt đứng d) Quạt treo tường đ) Quạt tháp (dạng hình tháp) e) Quạt không cánh |
8414.51.91
8414.51.99 |
Quạt khác với quạt bàn và quạt dạng hộp có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại có lưới bảo vệ và không có lưới bảo vệ | |||
| 4.6 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm:
a) Lò nướng tiếp xúc b) Vỉ nướng tiếp xúc c) Lò nướng đối lưu d) Lò nướng bức xạ đ) Bếp điện |
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.60.90 | Các loại lò nướng, vỉ nướng, bếp đun dùng trong gia dụng | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5 | Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều | ||||
| 5.1 | Dây điện bọc nhựa PVC thuộc phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610, có điện áp danh định đến 750 V | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8544.49.41
8544.49.42 |
Cáp bọc cách điện bằng Plastic | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 5.2 | Cáp cách điện dạng đùn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 5935-1, có điện áp danh định 0,6/1 kV | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8544.49.41
8544.49.42 |
Cáp bọc cách điện bằng Plastic, cao su | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 6 | Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự | ||||
| 6.1 | Áptômát bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN 25:2025/BKHCN
Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.20.11
8536.20.12 8536.20.13 8536.20.91 8536.20.99 |
Bộ ngắt mạch tự động, không dùng để lắp ghép với thiết bị điện gia dụng, dòng điện đến 63 A | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 6.2 | Áptômát tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.50.20 | Thiết bị tự động ngắt mạch khi có hiện tượng rò điện và quá tải | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| II | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG | ||||
| 1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện) | ||||
| 1.1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất | ||||
| 1.1.1 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM | QCVN
41:2016/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.2 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN
16:2018/BTTTT QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ W-CDMA FDD (3G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 16:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.3 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA | QCVN
103:2016/BTTTT (1) QCVN 110:2023/BTTTT |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc trong mạng điện thoại di động sử dụng công nghệ E UTRA (4G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.4 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-C, 1-H: QCVN 128:2021/BTTTT (7)
QCVN 18:2022/BTTTT (1) – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (single-mode) loại 1-O, 2-O: QCVN 128:2021/BTTTT (7) QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại 1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027. |
| 1.1.5 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động đa công nghệ NR và E-UTRA | QCVN 18:2022/BTTTT (1)
– Đối với trạm gốc loại 1-O: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
8517.61.00 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động có thể hoạt động đồng thời công nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời điểm; hoặc có thể hoạt động từng công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.6 | Thiết bị lặp thông tin di động GSM | QCVN 47:2015/BTTTT
QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ GSM (2G và 2,5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.7 | Thiết bị lặp thông tin di động W CDMA FDD | QCVN 66:2018/BTTTT
QCVN 103:2016/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ W CDMA FDD (3G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.8 | Thiết bị lặp thông tin di động E UTRA | QCVN 103:2016/BTTTT (1)
QCVN 111:2023/BTTTT |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động sử dụng công nghệ E-UTRA (4G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 111:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.9 | Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị có chức năng thu và phát lại tín hiệu của mạng thông tin di động thế hệ thứ năm (5G). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN..(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.1.10
|
Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)
|
– Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 920 MHz – 923 MHz: + Đối với thiết bị có công suất phát đến 25 mW ERP QCVN 122:2020/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) + Đối với thiết bị có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) – Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 433,05 MHz – 434,79 MHz có công suất phát đến 100 mW ERP: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1)
|
8517.61.00
8517.62.43 8517.62.59 |
Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến. | chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 122:2020/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 9015.10.90 | Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9025.19.19 | Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9025.80.00 | Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| 9027.89.90 | Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | ||||
| QCVN 47:2015/BTTTT
QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
8531.10.30 8531.90.90 |
Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. | |||
| – Cho thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA:
QCVN 131:2022/BTTTT (8) QCVN 18:2022/BTTTT (1) hoặc QCVN 86:2025/BTTTT (1) (áp dụng kể từ ngày 01/01/2027) |
8517.14.00 | Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất sử dụng công nghệ IoT băng hẹp được thiết kế hoạt động trong các băng tần E-UTRA. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
||
| 1.1.11 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (2) | QCVN
37:2018/BTTTT (9) QCVN 100:2024/BTTTT (1) |
8517.14.00 | Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng ten liền dùng phương thức điều chế góc trong các nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động trong dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz với các khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 37:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.12 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2) | QCVN 43:2011/BTTTT
QCVN 100:2024/BTTTT (1)
|
8517.61.00 | Các thiết bị trong hệ thống điều chế góc sử dụng trong nghiệp vụ di động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây), bao gồm: – Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten); |
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13)
|
| 8517.14.00 | – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten); – Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten; hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF 50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời cho phép kết nối đến cổng ra của máy phát và cổng vào của máy thu. | ||||
| 1.1.13 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại) (2) | QCVN
44:2018/BTTTT (9) QCVN 100:2024/BTTTT (1) |
8517.62.59 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất sử dụng điều chế góc có đường bao không đổi, hoạt động ở dải tần số vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với các khoảng cách kênh 12,5 kHz và 25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp tương tự/số dùng ăng ten liền để truyền số liệu và/hoặc thoại. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 44:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 1.1.14 | Thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại) (2) | QCVN
42:2011/BTTTT QCVN 100:2024/BTTTT (1) |
Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết hợp tương tự/số có ăng ten rời với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại, bao gồm: | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. (13) – Đối với QCVN 42:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
|
| 8517.61.00 | – Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten được sử dụng ở vị trí cố định); | ||||
| 8517.62.59 | – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten thường được sử dụng trên một phương tiện vận tải hoặc như một trạm lưu động) hoặc máy cầm tay với mục đích truyền số liệu và/hoặc thoại. | ||||
| 1.2 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá | ||||
| 1.2.1 | Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2 | QCVN
77:2013/BTTTT |
8525.50.00 | Máy phát dùng cho dịch vụ phát hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ rộng băng tần kênh 8 MHz. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 1.2.2 | Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM) | QCVN
29:2011/BTTTT |
8525.50.00 | Thiết bị phát thanh điều biên (AM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong dải tần sóng trung (từ 526,5 kHz đến 1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz). | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13)
|
| 1.2.3 | Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) | QCVN
30:2011/BTTTT |
8525.50.00 | Thiết bị phát thanh điều tần (FM) sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh quảng bá làm việc trong cả chế độ mono và stereo, dải tần 87 MHz đến 108 MHz. | |
| 1.2.4 | Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54 MHz đến 68 MHz | QCVN
70:2013/BTTTT |
8525.50.00 | Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc ở chế độ mono. | |
| 1.3 | Thiết bị Ra đa | ||||
| 1.3.1 | Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu phát vô tuyến cự ly ngắn) | QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1) |
8526.10.10
8526.10.90 |
Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát vô tuyến cự ly ngắn. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2 | Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3) | ||||
| 2.1 | Thiết bị điện thoại không dây loại kéo dài thuê bao vô tuyến DECT (2) | QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 113:2017/BTTTT (1) QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027) |
8517.11.00 | Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm một máy mẹ (Base Station) đi kèm với một hoặc vài máy điện thoại không dây kéo dài bằng sóng vô tuyến điện (máy con) sử dụng công nghệ DECT. Các máy di động cầm tay (máy con) kết nối đến mạng cố định thông qua máy mẹ (Base Station), là một máy điện thoại cố định kết nối cuộc gọi đến mạng cố định. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.2
|
Thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW (2)
|
QCVN
54:2020/BTTTT QCVN 112:2017/BTTTT (1)
|
8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 54:2020/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.
|
| 8806.21.00
8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00
|
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||||
| UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | |||||
| 2.3
|
Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên (2)
|
QCVN
65:2021/BTTTT (6) QCVN 112:2017/BTTTT (1)
|
8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW trở lên. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
|
| 8806.21.00
8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
Flycam (camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh được gắn trên thiết bị bay) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||||
| 8806.21.00
8806.22.00 8806.23.00 8806.24.00 8806.29.00 |
UAV/Drone (phương tiện bay được điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết bị camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh) sử dụng công nghệ điều khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến điều chế trải phổ trong băng tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz đến 5850 MHz) và có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW. | ||||
| 2.4 | Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz (2) | QCVN
47:2015/BTTTT (áp dụng tới hết ngày 31 tháng 12 năm 2026) QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN 136:2025/BKHCN (áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027) |
8517.62.51 | Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử dụng trong mạng nội bộ không dây ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến 6,425 GHz) | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.5 | Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt | QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 96:2015/BTTTT (1) |
8526.10.10
8526.10.90 |
Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông tin giao thông (đường bộ hoặc đường sắt) như điều khiển hành trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va chạm giữa phương tiện giao thông với vật thể xung quanh. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 2.6 | Thiết bị cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:
QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN |
8517.62.69 | Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến và hệ thống điều khiển được kết nối với nhau qua giao diện vô tuyến dùng cho mục đích cảnh báo và phát hiện vô tuyến điện | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13) |
| 2.7 | Thiết bị điều khiển từ xa vô tuyến điện | – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:
QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN 55:2023/BTTTT – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz: QCVN 73:2013/BTTTT QCVN 96:2015/BTTTT (1) – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz: QCVN |
8526.92.00 | Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều khiển các mô hình, điều khiển trong công nghiệp và dân dụng. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. |
| 2.8
|
Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
|
– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 9 kHz – 25 MHz:
QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN 55:2023/BTTTT – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz: QCVN 73:2013/BTTTT QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN 96:2015/BTTTT (1) QCVN 96:2015/BTTTT (1)
|
Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến: | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.
|
|
| 8523.52.00
8523.59.10 |
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II Thông tư này. | ||||
| 8471.60.90 | – Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu.
Không bao gồm thiết bị nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2 Phụ lục II của Thông tư này. |
||||
| 2.9
|
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID)
|
QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 96:2015/BTTTT (1)
|
Thiết bị thu phí giao thông không dừng áp dụng công nghệ nhận dạng vô tuyến điện (RFID) băng tần 920 MHz – 923 MHz công suất cao trên 500 mW ERP, có hai khối riêng biệt được kết nối thông qua giao diện vô tuyến: | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
|
|
| 8523.52.00
8523.59.10 |
– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện. | ||||
| 8471.60.90 | – Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến và nhận thông tin của thẻ, chuyển tới hệ thống xử lý số liệu. | ||||
| 2.10
|
Thiết bị âm thanh không dây
|
QCVN
91:2015/BTTTT QCVN 130:2022/BTTTT (1)
|
8518.10.11
8518.10.19 8518.10.90 |
Micro không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 –
218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. |
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. |
| 8518.21.10
8518.21.90 8518.22.10 8518.22.90 8518.29.20 8518.29.90 |
Loa không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. | – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
|
|||
| 8518.30.10
8518.30.20 |
Tai nghe không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 –
218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. |
||||
| 8518.30.51
8518.30.59 8518.30.90 |
Micro/loa kết hợp không dây có dải tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 –
218,475 MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz |
||||
| III | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN | ||||
| 1 | Vật liệu phóng xạ | ||||
| 1.1 | Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori | ||||
| 1.1.1 | Quặng Urani và tinh quặng Urani | QCVN
5:2010/BKHCN |
2612.10.00 | Quặng Urani và tinh quặng Urani | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.1.2 | Quặng Thori và tinh quặng Thori | QCVN
5:2010/BKHCN |
2612.20.00 | Quặng Thori và tinh quặng Thori | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.2 | Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên | ||||
| 1.2.1 | Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên: | ||||
| a) | Urani tự nhiên và các hợp chất của nó | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.10.10 | Uranium tự nhiên dưới dạng kim loại, hợp chất hóa học và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| b) | Loại khác | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.10.90 | Uranium tự nhiên dưới dạng hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.2.2 | Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm này: | ||||
| a) | Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.20.10 | Vật liệu phân hạch đặc biệt | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| b) | Loại khác | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.20.90 | Vật liệu phân hạch đặc biệt | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.2.3 | Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên: | ||||
| a) | Urani đã làm nghèo thành phần U-235 và hợp chất của nó; thori và hợp chất của nó | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.30.10 | Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 hoặc thori dưới dạng kim loại, hợp chất hóa học và bất kỳ vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| b) | Loại khác | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.30.90 | Hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên.
|
Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 1.2.4 | Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất thải phóng xạ: | ||||
| a) | Triti và các hợp chất của nó; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó | QCVN
5:2010/BKHCN, QCVN 6:2010/BKHCN |
2844.41.00 | Triti và các hợp chất của triti, hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa triti hoặc các hợp chất của nó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| b) | Actini-225,
actini-227, californi-253, curi-240, curi 241, curi-242, curi-243, curi 244, einsteini 253, einsteini 254, gadolini 148, poloni-208, poloni- 209, poloni-210, radi 223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này |
QCVN
5:2010/BKHCN, QCVN 6:2010/BKHCN |
2844.42.00 | Actini-225, actini-227, californi 253, curi-240, curi-241, curi-242, curi-243, curi-244, einsteini-253, einsteini-254, gadolini-148, poloni-208, poloni- 209, poloni 210, radi-223, urani-230 hoặc urani-232, và các hợp chất của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| c) | Các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này. | QCVN
5:2010/BKHCN, QCVN 6:2010/BKHCN |
2844.43.00 | Tất cả các nguyên tố, đồng vị và hợp chất phóng xạ khác so với các mục trên; hợp kim khác, chất phân tán khác (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc hợp chất này | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| d) | Phế liệu phóng xạ | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.44.00 | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| đ) | Hộp (cartridges) nhiên liệu đã qua sử dụng (đã chiếu xạ) của lò phản ứng hạt nhân | QCVN
5:2010/BKHCN |
2844.50.00 | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| 2 | Thiết bị hạt nhân | ||||
| 2.1 | Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo | ||||
| a) | Lò phản ứng hạt nhân | 8401.10.00 | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| b) | Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân | 8401.40.00 | Bao gồm: Thùng lò, thanh điều khiển, Máy nạp và tháo dỡ nhiên liệu trong lò phản ứng, Ống chịu áp lực lò phản ứng, Ống zirconi, Bơm chất làm mát sơ cấp | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | |
| c) | Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) hạt nhân chưa chiếu xạ | 8401.30.00 | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 2.2 | Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani | ||||
| Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng | 8401.20.00 | Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị và bộ phận chính sử dụng để làm giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt để sử dụng trong nhà máy làm giàu bằng trao đổi hoá học hoặc trao đổi ion, theo công nghệ laze, phân tách plasma, sử dụng điện từ trường | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 2.3 | Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân | ||||
| Thiết bị tiếp xúc trực tiếp hoặc xử lý trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất
|
8207.30.00
8514.40.00 8515.31.00 9027.89 |
Các loại thiết bị được thiết kế đặc biệt được sử dụng để chế tạo các thanh nhiên liệu sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân và các thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 2.4 | Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng | ||||
| Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã chiếu xạ | 7310.29
8421.29 |
Các loại thiết bị được sử dụng để tái chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và các thiết bị và linh kiện được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử | ||
| 3 | Thiết bị bức xạ | ||||
| 3.1 | Máy gia tốc sử dụng trong xạ trị để điều trị ung thư | QCVN
5:2010/BKHCN QCVN 13:2017/BKHCN |
9022.14.00
9022.21.00 |
Máy gia tốc chùm hạt electron, hạt nặng khác sử dụng trong y tế | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 3.2 | Máy gia tốc sử dụng trong thiết bị chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa | QCVN
5:2010/BKHCN |
8543.10.00 | Máy gia tốc chùm hạt electron sử dụng trong chiếu xạ công nghiệp, soi chiếu hàng hóa | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 3.3 | Thiết bị chụp cắt lớp vi tính | QCVN
5:2010/BKHCN QCVN 12:2016/BKHCN |
9022.12.00 | Thiết bị chụp cắt lớp vi tính sử dụng trong chẩn đoán y tế | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
| 3.4 | Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp | QCVN
5:2010/BKHCN |
9022.19.90 | Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp, chụp ảnh kiểm tra không phá hủy | Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử |
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH
THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ
thuật |
Mã số HS
(Thông tư số 31/2022/TT BTC) |
Mô tả sản phẩm, hàng hóa | Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng |
| I | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG | ||||
| 1 | Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính | ||||
| 1.1 | Etanol nhiên liệu không biến tính | QCVN
1:2022/BKHCN và “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” |
2207.10.00 | Nhiên liệu etanol không biến tính là sản phẩm cồn sinh học nguyên bản, chứa thành phần etanol (C2H5OH) nồng độ cao tinh khiết cùng với các tạp chất thông thường được sản sinh tự nhiên trong quá trình lên men và chưng cất gốc (bao gồm cả một tỷ lệ nước nhất định). | -Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân .
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 1.2 | Etanol nhiên
liệu biến tính |
2207.20.11
2207.20.19 |
Nhiên liệu etanol biến tính là sản phẩm cồn sinh học đã được chủ động pha trộn thêm một lượng nhỏ phổ biến nhất là xăng hoặc naphta với hàm lượng quy định từ 1,96% đến 5,0% tính theo thể tích. | ||
| 2 | Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | QCVN
2:2021/BKHCN |
6506.10.10 | Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 3 | Khí thiên nhiên thương phẩm | QCVN
140:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2027 |
2711.21.10
2711.11.00 2711.21.90 |
Khí thiên nhiên thương phẩm (CNG và LNG) | |
| 4 | Thép làm cốt bê tông | ||||
| 4.1 | Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng | QCVN
7:2019/BKHCN |
7213.91.20
7213.99.20 |
Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng – Loại khác – – Thép cốt bê tông | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 4.2 | Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán | QCVN
7:2019/BKHCN |
7214.20.31
7214.20.41 7214.20.51 7214.20.61 |
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán – Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán: – Thép cốt bê tông | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 4.3 | Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác | QCVN
7:2019/BKHCN |
7215.50.91
7215.90.10 |
Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác
– Loại khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội. – Loại khác |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 4.4 | Dây của sắt hoặc thép không hợp kim | QCVN
7:2019/BKHCN |
7217.10.22
7217.10.33 |
Dây của sắt hoặc thép không hợp kim – Không được phủ, mạ hoặc trang, đã hoặc chưa được đánh bóng:
Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% tính theo khối lượng Dây dẹt cuộn tang; dây loại sử dụng để làm dây tao cho bê tông dự ứng lực; dây thép dễ cắt gọt Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối lượng: Dây loại sử dụng để làm dây tao cho bê tông dự ứng lực |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 4.5 | Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện | QCVN
7:2019/BKHCN |
7312.10.91 | Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện
– Dây bện tao, thừng và cáp: – Loại khác – Dây thép bện tao cho bê tông dự ứng lực |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 4.6 | Dây thép hợp kim khác, bằng thép silic-mangan | QCVN
7:2019/BKHCN |
7229.20.00 | Dây thép hợp kim khác – Bằng thép silic-mangan | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 5 | Thép không gỉ | ||||
| 5.1 | Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7219.11.00
7219.12.00 7219.13.00 7219.14.00 7219.21.00 7219.22.00 7219.23.00 7219.24.00 7219.31.00 7219.32.00 7219.33.00 7219.34.00 7219.35.00 7219.90.00 |
Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 5.2 | Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7220.11.10
7220.11.90 7220.12.10 7220.12.90 7220.20.10 7220.20.90 7220.90.10 7220.90.90 |
Các sản phẩm thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 5.3 | Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7221.00.00 | Thanh và que thép không gỉ được cán nóng, dạng cuộn cuốn không đều | |
| 5.4 | Thép không gỉ ở dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7222.11.00
7222.19.00 7222.20.10 7222.20.90 7222.30.10 7222.30.90 7222.40.10 7222.40.90 |
Thép không gỉ ở dạng thanh và que khác; thép không gỉ ở dạng góc, khuôn và hình khác | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 5.5 | Dây thép không gỉ | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7223.00.10
7223.00. 90 |
Dây thép không gỉ | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 5.6 | Ống bằng thép không gỉ | QCVN
20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021 QCVN 20:2019/BKHCN |
7306.40.20
7306.40.90 7306.61.10 7306.61.90 7306.69.10 7306.69.90 |
Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở hoặc hàn, tán định hoặc ghép bằng cách tương tự)
– Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ – – Ống và ống dẫn bằng thép không gỉ, có đường kính ngoài trên 105 mm – Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ – – Loại khác – Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 6 | Dầu nhờn động cơ đốt trong | QCVN
14:2018/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 14:2018/BKHCN |
2710.19.46 | Dầu nhờn động cơ đốt trong loại 2 kỳ và 4 kỳ dùng cho đường bộ và đường thủy ví dụ như dầu nhờn động cơ đốt trong cho xe gắn máy, ô tô, tàu thuyền | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 7 | Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED | ||||
| 7.1 | Bóng đèn LED tích hợp làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V | QCVN
19:2025/BKHCN |
8539.52.10 8539.52.90 | Bóng đèn LED tích hợp (integrated LED-lamp): Bóng đèn LED, tích hợp bộ điều khiển và phần tử bổ sung cần thiết để làm việc ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để nối trực tiếp với nguồn điện. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 7.2 | Bóng đèn LED hai đầu được thiết kế thay thế bóng đèn huỳnh quang ống thẳng | QCVN
19:2025/BKHCN |
8539.52.90 | Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay thế (double capped retrofit LED lamp): Bóng đèn LED có thể được sử dụng để thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với bóng đèn được thay thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp sáng theo TCVN 6482 (IEC 60155) bằng tắcte của đèn LED có các kích thước giống nhau và lắp vừa để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi là sửa đổi đèn điện |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 7.3 | Đèn LED thông dụng cố định
Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm Đèn LED thông dụng di động |
QCVN
19:2025/BKHCN |
9405.11.91 9405.11.99 9405.21.90 | – Đèn LED thông dụng (general purpose LED luminaire): Đèn LED không được thiết kế dùng cho mục đích đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED dùng cho mục đích đặc biệt: đèn LED sử dụng cho quay phim, chụp ảnh, bể bơi, nuôi trồng, đánh bắt, đèn trên phương tiện giao thông, đèn tiệt trùng, đèn trang trí… – Đèn LED thông dụng cố định (general purpose fixed LED luminaire): đèn LED thông dụng và được thiết kế để chỉ có thể tháo khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc sử dụng ngoài tầm với. CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng cố định: Đèn chiếu xuống, đèn rọi, đèn treo… – Đèn LED thông dụng cố định lắp chìm (general purpose recessed LED luminaire): đèn LED thông dụng được nhà chế tạo thiết kế chìm hoàn toàn hoặc một phần bên trong bề mặt lắp đặt |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. – Mã 9405.11.99 áp dụng từ ngày 01/01/2027. |
| 8 | Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), không bao gồm thiết bị sử dụng nguồn điện 3 pha | ||||
| 8.1 | Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác với bình đun nước nóng nhanh, dùng trong gia dụng (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh) | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ đun nước nóng tức thời khác với bình đun nước nóng tức thời như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 8.2 | Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V, bao gồm: | ||||
| a) Lược uốn tóc; b) Kẹp uốn tóc;
c) Lô uốn tóc có thiết bị gia nhiệt tách rời; d) Thiết bị gia nhiệt dùng cho phương tiện uốn tóc tháo rời được; đ) Thiết bị tạo nếp tóc lâu dài; e) Máy hấp tóc (sử dụng hơi nước); f) Máy là tóc g) Máy sấy làm khô tay |
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.32.00
8516.33.00 |
Dụng cụ làm tóc hoặc sấy khô tay khác với máy sấy khô tóc | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.3 | Quạt điện dùng trong gia đình, có động cơ điện loại 1 pha, gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, bao gồm: | ||||
| a) Quạt thông gió b) Quạt có ống dẫn c) Quạt sàn | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8414.51.91
8414.51.99 |
Quạt khác với quạt bàn và quạt dang hộp có hoặc không có lưới bảo vệ, có động cơ gắn liền với công suất không quá 125 W | ||
| d) Quạt điện loại khác | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8414.59.41
8414.59.49 |
Quạt khác với quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sồ, quạt trần hoặc quạt mái có công suất không quá 125 W | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.4 | Thiết bị làm nóng nước uống dùng trong gia đình, có hoặc không có chức năng lọc hoặc làm lạnh, bao gồm: | ||||
| a) Máy làm nóng lạnh nước uống | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.19 | Máy làm nóng lạnh nước uống | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Máy lọc và làm nóng lạnh nước uống dùng trong gia đình, công suất lọc không quá 500 lít/giờ | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8421.21.11 | Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình có chức năng làm nóng nước | ||
| c) Máy làm nóng lạnh nước uống có buồng chứa làm lạnh đồ uống dùng trong gia đình | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8418.69.90 | Thiết bị làm lạnh nước uống, có chức năng làm nóng nước uống | ||
| 8.5 | Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng, có điện áp danh định không lớn hơn 250V, bao gồm: | ||||
| a) Nồi áp suất có áp suất nấu danh định không quá 140 kPa và dung tích danh định không vượt quá 10 lít
b) Nồi nấu chậm c) Nồi nấu (luộc) trứng d) Nồi hấp đ) Ấm sắc thuốc e) Chảo điện |
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.60.90 | Các thiết bị đun nấu khác với nồi nấu cơm, dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| f) Thiết bị pha chè hoặc cà phê | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.71.00 | Dụng cụ pha chè hoặc cà phê dùng trong gia dụng | ||
| g) Thiết bị đun nóng chai chứa thức ăn
h) Thiết bị đun làm sữa chua i) Nồi giặt k) Thiết bị đun sữa l) Các thiết bị khác dùng để đun sôi nước, có dung tích danh định
|
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.79.90 | Dụng cụ nhiệt điện khác với dụng cụ pha chè hoặc cà phê, ấm đun nước dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.6 | Bàn là điện dùng trong gia đình hoặc trong mục đích tương tự (như tiệm giặt là), không bao gồm loại dùng trong công nghiệp, bao gồm: | ||||
| a) Bàn là điện không phun hơi nước
b) Bàn là điện có phun hơi nước c) Bàn là điện có bình chứa nước hoặc bình tạo hơi nước riêng tách, có dung tích không lớn hơn 5 lít |
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.40.90 | Bàn là điện, không bao gồm loại được thiết kế sử dụng hơi nước từ hệ thống nồi hơi công nghiệp | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.7 | Lò vi sóng hoặc lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng, điện áp danh định không lớn hơn 250 V, bao gồm: | ||||
| a) Lò vi sóng | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.50.00 | Lò vi sóng dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Lò vi sóng kết hợp nướng | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.60.90 | Lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.8 | Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm: | ||||
| a) Lò liền bếp
b) Lò nướng raclette c) Lò quay thịt |
QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.60.90 | Các loại lò nướng dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| d) Lò nướng bánh (toaster) | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.72.00 | Lò nướng bánh (toaster) | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| đ) Thiết bị đun nấu có chức năng nướng bánh | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.72.00
8516.60.90 |
Thiết bị đun nấu có chức năng nướng bánh | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8.9 | Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định không lớn hơn 250 V (bao gồm cả que đun điện) | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8516.10.30 | Dụng cụ điện đun nước nóng kiểu nhúng dùng trong gia dụng | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 8.10 | Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều | ||||
| Dây điện bọc nhựa PVC không thuộc phạm vi áp dụng của bộ tiêu chuẩn TCVN 6610 và TCVN 5935-1 | QCVN
4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN |
8544.49.41
8544.49.42 |
Cáp bọc cách điện bằng cao su và Plastic | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 9 | Thiết bị điện và điện tử (tương thích điện từ), không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha và sản phẩn hoạt động chỉ bằng pin/pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác | ||||
| 9.1 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (bao gồm bình đun nước nóng nhanh sử dụng với mục đích tắm rửa, vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh. Không bao gồm các cây nóng lạnh hoặc bình đun nước nóng khác, bao gồm: | ||||
| a) Bình đun nước nóng nhanh dùng trong gia đình | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời dùng trong gia đình | ||
| b) Các thiết bị, dụng cụ đun nước nóng tức thời khác với bình đun nước nóng nhanh dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.10.19 | Dụng cụ đun nước nóng tức thời khác với bình đun nước nóng nhanh như vòi có bộ phận đun nước nóng nhanh | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 9.2 | Máy khoan cầm tay hoạt động bằng động cơ, sử dụng trong gia dụng có công suất đến 1000W
(không bao gồm máy gắn liền với động cơ điện hoạt động bằng pin/pin xạc) |
QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8467.21.00 | Khoan các loại | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 9.3 | Máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại). Bao gồm: | ||||
| a) Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8508.11.00 | Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Máy hút bụi có động cơ gắn liền, loại khác phù hợp dùng cho mục đích gia dụng | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8508.19.10 | Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất trên 1.500 W hoặc có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa trên 20 lít dùng cho mục đích gia dụng | ||
| c) Máy hút bụi có động cơ gắn liền khác | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8508.19.90 | Máy hút bụi có động cơ gắn liền, công suất trên 1.500 W hoặc có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa trên 20 lít dùng cho mục đích thương mại | ||
| 9.4 | Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện; bơm nhiệt dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự có dung tích đến 1000 lít. Bao gồm: | ||||
| a) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích không quá 230 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.10.31 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích không quá 230 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích trên 230 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.10.32 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại sử dụng trong gia đình, dung tích trên 230 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| c) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại có dung tích không quá 350 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.10.32 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại có dung tích không quá 350 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| d) Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại dung tích trên 350 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.10.32 | Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt. Loại dung tích trên 350 lít | ||
| đ) Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, có dung tích không quá 230 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.21.10 | Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, có dung tích không quá 230 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| e) Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén, loại khác (như tủ làm mát, tủ bảo quản) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.21.90 | Tủ lạnh loại sử dụng trong gia đình, sử dụng máy nén (như tủ làm mát, tủ bảo quản), có dung tích trên 230 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| g) Tủ lạnh dùng trong gia đình, loại không sử dụng máy nén | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.29.00 | Tủ lạnh dùng trong gia đình, loại không sử dụng máy nén | ||
| h) Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích không quá 200 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.30.10 | Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích không quá 200 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| i) Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích từ 200 lít đến không quá 800 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.30.90 | Tủ kết đông loại cửa trên, dung tích từ 200 lít đến không quá 800 lít | ||
| k) Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích không quá 200 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.40.10 | Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích không quá 200 lít | ||
| l) Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích từ 200 lít đến không quá 900 lít | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.40.90 | Tủ kết đông loại cửa trước, dung tích từ 200 lít đến không quá 900 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| m) Loại có kiểu dáng nội thất khác để bảo quản và trưng bày: quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.50.19 | Quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự, không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| n) Loại có kiểu dáng nội thất khác: tủ, tủ ngăn và các loại tương tự để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông (không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.50.99 | Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự để bào quản và trưng bày khác với loại ở mục m), không phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
|
|
| o) Thiết bị làm lạnh đồ uống | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.69.10 | Thiết bị làm lạnh đồ uống | ||
| p) Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8418.69.30 | Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser) | ||
| 9.5 | Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô. Bao gồm: | ||||
| a) Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.11.10 | Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.11.90 | Máy giặt tự động hoàn toàn, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | ||
| c) Máy giặt không tự động hoàn toàn, có chức năng sấy ly tâm, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.12.10 | Máy giặt không tự động hoàn toàn, có chức năng sấy ly tâm, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
|
|
| d) Máy giặt không tự động hoàn toàn, có chức năng sấy ly tâm, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.12.90 | Máy giặt không tự động hoàn toàn, có chức năng sấy ly tâm, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | ||
| e) Máy giặt không tự động hoàn toàn, không có chức năng sấy li tâm, hoạt động bằng điện, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.19.11 | Máy giặt không tự động hoàn toàn, không có chức năng sấy ly tâm, hoạt động bằng điện, có sức chứa không quá 06 kg vải khô một lần giặt | ||
| g) Máy giặt không tự động hoàn toàn, không có chức năng sấy li tâm, hoạt động bằng điện, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8450.19.19 | Máy giặt không tự động hoàn toàn, không có chức năng sấy ly tâm, hoạt động bằng điện, loại có sức chứa từ 06 kg đến không quá 10 kg vải khô một lần giặt | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
|
|
| 9.6 | Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, sử dụng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có giới hạn dòng điện danh dịnh không quá 25A. Bao gồm: | ||||
| a) Máy điều hòa không khí loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt), công suất làm mát không quá 26,38 kW | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8415.10.20
8415.10.30 |
Máy điều hòa không khí loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt), công suất làm mát không quá 26,38 kW | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Máy điều hòa không khí loại khác với loại nêu tại mục a) kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều) khác, công suất làm mát không quá 21,10 kW | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8415.81.97 | Máy điều hòa không khí loại khác với loại nêu tại mục a), kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều) khác, công suất làm mát không quá 21,10 kW | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| c) Máy điều hòa không khí loại khác với loại nêu tại mục a) và b) có kèm theo bộ phận làm lạnh, công suất làm mát không quá 26,38 kW | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8415.82.91 | Máy điều hòa không khí loại khác với loại nêu tại mục a) và b), loại có kèm theo bộ phận làm lạnh, công suất làm mát không quá 26,38 kW | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 9.7 | Các sản phẩm, hàng hóa khác (được quy định tại Phụ lục của Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN). Bao gồm: | ||||
| a) Máy sấy tóc | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.31.00 | Máy sấy khô tóc | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Máy xay thịt
c) Máy xay sinh tố d) Máy ép trái cây e) Máy đánh trứng |
QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8509.40.00 | Máy nghiền và trộn thức ăn, máy ép quả hoặc rau | ||
| g) Bếp điện (bao gồm bếp điện từ) | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.60.90 | Bếp điện | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| h) Lò vi sóng | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.50.00 | Lò vi sóng | ||
| i) Lò vi sóng kết hợp | QCVN
9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN |
8516.60.90 | Lò vi sóng kết hợp nướng | ||
| 10 | Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự | ||||
| a) Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.50.20 | Thiết bị đóng ngắt mạch loại tự động ngắt mạch khi có hiện tượng rò điện và quá tải | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 10 | Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự | ||||
| a) Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) dòng điện danh định không quá 63 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.50.20 | Thiết bị đóng ngắt mạch loại tự động ngắt mạch khi có hiện tượng rò điện và quá tải | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| b) Ổ cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.69.92
8536.69.99 |
Ổ cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| c) Phích cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.69.92
8536.69.99 |
Phích cắm điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | ||
| d) Bộ chuyển đổi ổ cắm dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.69.92
8536.69.99 |
Bộ chuyển đổi ổ cắm dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| e) Bộ dây nguồn nối dài dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8544.42.94
8544.42.95 8544.42.97 |
Bộ dây nguồn nối dài dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A | ||
| g) Công tắc điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 20 A | QCVN
25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ ngày 01/4/2027 |
8536.50.61
8536.50.69 |
Công tắc điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 20 A | ||
| II | SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG (12) | ||||
| 1 | Thiết bị công nghệ thông tin | ||||
| 1.1 | Máy tính cá nhân để bàn, máy tính công nghiệp (Desktop
computer) |
QCVN
118:2018/BTTTT QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) |
8471.41.10
8471.41.90 |
Thiết bị được thiết kế chứa trong cùng một vỏ, có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 1.2 | Máy tính xách tay (Laptop and portable
computer) |
QCVN
118:2018/BTTTT QCVN 101:2020/BTTTT (5) QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027) |
8471.30.20 | Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính xách tay có tích hợp chức năng vô tuyến. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 1.3 | Máy tính bảng (Tablet) | QCVN
118:2018/BTTTT QCVN 101:2020/BTTTT (5) QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) QCVN 134:2024/BTTTT (áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027) |
8471.30.90 | Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình (trừ máy tính xách tay, notebook, subnotebook). | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô tuyến. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2 | Thiết bị phát thanh, truyền hình | ||||
| 2.1 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình vệ tinh (trừ thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2) | QCVN
118:2018/BTTTT |
8528.71.91
8528.71.99 |
Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh ở dạng tương tự (analog), không có chức năng tương tác thông tin. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.2 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S/S2 | QCVN
118:2018/BTTTT |
8528.71.91
8528.71.99 |
Thiết bị thu dùng để thu, giải mã tín hiệu truyền hình vệ tinh không khoá mã (Free To Air – FTA) công nghệ DVB-S và/hoặc DVB-S2, hỗ trợ SDTV/HDTV, không có chức năng tương tác thông tin. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.3 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số | QCVN
118:2018/BTTTT QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) |
8528.71.11
8528.71.19 8528.71.91 8528.71.99 |
Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình cáp sử dụng kỹ thuật số. Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.4 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền
hình (Set Top Box) trong mạng truyền hình IPTV |
QCVN
118:2018/BTTTT QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) |
8528.71.11
8528.71.19 8528.71.91 8528.71.99 |
Thiết bị giải mã tín hiệu trong mạng truyền hình IPTV (truyền hình qua đường truyền internet). Thiết bị có thể có hoặc không có chức năng tương tác thông tin với nhà cung cấp dịch vụ. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.5 | Thiết bị giải mã tín hiệu truyền
hình số mặt đất DVB-T2 (Set Top Box DVB- T2) |
QCVN
63:2020/BTTTT QCVN 118:2018/BTTTT |
8528.71.91
8528.71.99 |
Thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2, không có chức năng tương tác thông tin. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.6 | Máy thu hình có tích hợp chức
năng thu tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 (iDTV) |
QCVN
63:2020/BTTTT QCVN 118:2018/BTTTT QCVN 132:2022/BTTTT (9)(10) |
8528.72.92
8528.72.99 |
Thiết bị thu dùng trong truyền hình có chức năng giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất sử dụng công nghệ DVB-T2. Có thiết kế để gắn thiết bị video hoặc màn ảnh, có màu, không hoạt động bằng pin và không sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để thực hiện công bố hợp quy. Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng (Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder) được tích hợp bên trong), Software (hay Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần: Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay Firmware). Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy, đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, cụ thể: – Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành phần sắt xi. – Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu của các thành phần sắt xi giống nhau. – Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu hình trong Danh sách các máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của các thành phần sắt xi. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 2.7 | Thiết bị khuếch đại trong hệ thống phân phối truyền hình cáp | QCVN
72:2013/BTTTT |
8543.70.90 | Thiết bị có chức năng khuếch đại tín hiệu được sử dụng trong mạng truyền hình cáp (hệ thống hữu tuyến sóng mang hoặc hệ thống hữu tuyến kỹ thuật số). | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 3 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện) | ||||
| 3.1 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất | ||||
| 3.1.1 | Thiết bị vi ba số | – Cho thiết bị vi ba số điểm – điểm
QCVN 53:2017/BTTTT (9) QCVN 18:2022/BTTTT – Cho thiết bị vi ba số không phải là thiết bị vi ba số điểm – điểm: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT |
8517.62.59 | Thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu sử dụng công nghệ vi ba số dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz: | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
| 3.1.2 | Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA) (2) | QCVN
47:2015/BTTTT QCVN 100:2024/BTTTT |
Thiết bị trung kế vô tuyến mặt đất TETRA, bao gồm: | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|
| 8517.61.00 | – Thiết bị trạm gốc (BS); | ||||
| 8517.14.00 | – Máy điện thoại di động (MS);
– Máy điện thoại di động – chế độ trực tiếp (DM-MS); – Máy điện thoại di động – DW (DW-MS); |
– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |
|||
| 8517.62.59 | -Thiết bị lặp – chế độ trực tiếp (DM-REP), không phải điện thoại;
– Thiết bị lặp/cổng – chế độ trực tiếp (DM REP/GATE), không phải điện thoại; -Thiết bị lặp – chế độ trung kế (TMO-REP), không phải điện thoại; |
||||
| 8517.62.59
8517.62.69 |
– Thiết bị cổng – chế độ trực tiếp (DM-GATE), không phải điện thoại;
– Thiết bị cơ động của các hệ thống thông tin vô tuyến TETRA, không phải điện thoại. |
||||
| 3.2 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng không) | ||||
| 3.2.1 | Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C | QCVN
38:2011/BTTTT QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT |
8517.62.59 | Thiết bị VSAT (thiết bị truyền dẫn kết hợp với thiết bị thu) hoạt động trong băng tần C của dịch vụ thông tin qua vệ tinh thuộc quỹ đạo địa tĩnh. | – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) – Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. |






