FORGOT YOUR DETAILS?

CREATE ACCOUNT

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
_______
Số: 36/2026/TT-BKHCN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026

 

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
 độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

________________

 

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

  1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

  1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 4. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng được quy định như sau:

  1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
  3. Đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, kết quả thử nghiệm làm căn cứ tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

  1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của hai hoặc nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo mức độ rủi ro, yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng quy định tại Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; bảo đảm không thực hiện trùng lặp nội dung đánh giá sự phù hợp đối với cùng một yêu cầu kỹ thuật đã được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  3. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
  4. Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao; hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành mới để áp dụng bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này thì áp dụng theo quy định tại văn bản ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đó kể từ thời điểm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực thi hành.
  5. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử gồm vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân và thiết bị bức xạ được quản lý theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử; không áp dụng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Thông tư này đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành năng lượng nguyên tử.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
  2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
  3. a) Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  4. b) Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;
  5. c) Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
  6. d) Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông;

đ) Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;

  1. e) Thông tư số 01/2009/TT -BKHCN ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc mã số HS quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, trừ trường hợp văn bản đó có quy định chuyển tiếp khác.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy. Việc giám sát duy trì hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận hợp quy.
  2. Các hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
  3. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước đây (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) và quyết định chỉ định còn hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, mức độ rủi ro trung bình và các phương thức chứng nhận theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.
  4. Trong thời gian Cổng thông tin một cửa quốc gia điều chỉnh, nâng cấp để phù hợp với Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao ban hành kèm theo Thông tư này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra. Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ- CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động nhập khẩu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  5. Các hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa được giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

  1. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
  2. Việc rà soát, đề xuất cập nhật, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và yêu cầu quản lý thực tiễn.
  3. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia:
  4. a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này; đề xuất ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo lộ trình phù hợp, bảo đảm yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa;
  5. b) Tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I Thông tư này đối với xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phân công, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  6. c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định và lộ trình thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
  7. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
  8. a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao;
  9. b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ và các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này theo quy định của pháp luật. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (trừ xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)) theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
  10. c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện và kịp thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
  11. Trong quá trình áp dụng Thông tư này, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:

– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

– Văn phòng Chính phủ;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Tổng bí thư;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

– Tòa án nhân dân tối cao;

– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

– Kiểm toán nhà nước;

– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

– Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị – xã hội;

– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

– Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;

– Cục KSTTHC – Bộ Tư pháp;

– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng pháp luật quốc gia;

– Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ KH&CN;

– Lưu: VT, TĐC (10).

BỘ TRƯỞNG

Vũ Hải Quân

Phụ lục I 

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO CAO 

THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT  Tên sản phẩm,  hàng hóa Quy chuẩn kỹ  

thuật

Mã số HS  

(Thông tư  

số  

31/2022/TT BTC)

Mô tả sản phẩm, hàng hóa  Yêu cầu quản lý chất lượng 

tương ứng

SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
1.1  Xăng không chì  QCVN  

1:2022/BKHCN  và  

“Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu  điêzen và nhiên  liệu sinh học”

2710.12.21  Xăng không chì là hỗn hợp dễ bay  hơi của các hydrocacbon lỏng có  nguồn gốc từ dầu mỏ (khoảng nhiệt  độ sôi từ 30 oC đến 215 oC). 

Sản phẩm có thể chứa các phụ gia  chức năng phù hợp nhưng tuyệt đối  không chứa phụ gia gốc chì, được  sử dụng làm nhiên liệu cho các loại  động cơ xăng (động cơ đốt trong  cháy cưỡng bức)

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2710.12.23
2710.12.24
2710.12.26
1.2  Xăng không chì  pha ethanol QCVN  

1:2022/BKHCN  và  

“Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN 

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.12.22  Xăng không chì pha Ethanol là sản  phẩm được phối trộn đồng đều giữa  xăng nền không chì và etanol nhiên  liệu biến tính hoặc không biến tính,  sản phẩm không chứa phụ gia chì  và được dùng cho động cơ xăng.

Hợp phần E5: Hàm lượng etanol  nhiên liệu biến tính chiếm từ 4,0 %  đến 7,5 % theo thể tích. 

Hợp phần E10: Hàm lượng etanol  nhiên liệu biến tính chiếm từ 8,0 %  đến 10,0 % theo thể tích. 

Cả xăng nền và etanol nhiên liệu  thành phần đều phải đáp ứng các  yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn  hiện hành trước khi tiến hành phối  trộn

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT.

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2710.12.25
1.3  Nhiên liệu điêzen  (diesel) QCVN  

1:2022/BKHCN  và  

“Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu  điêzen và nhiên  liệu sinh học”

2710.19.71  Nhiên liệu diesel là hỗn hợp các  hydrocacbon lỏng thu được từ quá  trình chưng cất dầu mỏ, có khoảng  nhiệt độ sôi và chỉ số cetane phù  hợp để làm nhiên liệu cho động cơ  diesel (động cơ nén cháy, không sử  dụng bugi đánh lửa) – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2710.19.72
1.4  Nhiên liệu điêzen  (diesel) sinh học  (B5) QCVN  

1:2022/BKHCN  và  

“Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”

2710.20.00  Nhiên liệu sinh học B5 là hỗn hợp  được phối trộn đồng đều giữa nhiên  liệu diesel khoáng và diesel sinh  học gốc (FAME). Trong đó, hàm  lượng este sinh học (FAME) chiếm  từ 4,0 % đến 5,0 % theo thể tích – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

1.5  Nhiên liệu điêzen  sinh học gốc  (B100) và các hỗn  hợp của chúng QCVN  

1:2022/BKHCN  và  

“Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN  Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu  điêzen và nhiên  liệu sinh học”

3826.00.10  Nhiên liệu sinh học B100  (Biodiesel gốc) là sản phẩm  nguyên chất được chế biến từ dầu  thực vật hoặc mỡ động vật thông  qua quá trình este hóa. Thành phần  chính của B100 là các metyl este  của axit béo, được sử dụng làm hợp  phần nền để phối trộn vào diesel  khoáng tạo thành các loại nhiên  liệu sinh học thương phẩm. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

3826.00.21
3826.00.22
3826.00.30
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
2.1  Propan  QCVN  

8:2019/BKHCN

2711.12.00  Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là hỗn  hợp hydrocacbon thu được từ quá  trình chế biến dầu mỏ, tồn tại ở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp  suất môi trường, nhưng được  chuyển sang thể lỏng thông qua  việc nén áp suất hoặc làm lạnh phù  hợp nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và  vận chuyển. Trên thị trường, LPG  được phân tách và lưu thông dưới  ba dạng sản phẩm chính dựa theo  thành phần hydrocacbon nền:  Propan thương phẩm (thành phần  cốt lõi là propan, propen cùng các  hợp chất alkan/alken từ C2 đến C5), Butan thương phẩm (thành phần cốt lõi là butan, buten cùng các hợp chất từ C3 đến C5), và Hỗn hợp Butan & Propan được phối trộn đồng đều giữa hai loại trên theo tỷ lệ thích hợp để đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2.2  Butan  QCVN  

8:2019/BKHCN

2711.13.00
2.3  Loại khác  QCVN  

8:2019/BKHCN

2711.19.00
Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em)
3.1  Xe đạp ba bánh,  xe đẩy, xe có bàn  đạp và đồ chơi  tương tự có bánh,  xe của búp bê QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.10  Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn  đạp và đồ chơi tương tự có bánh, xe  của búp bê – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

 

 

 

 

 

3.2  Búp bê có hoặc  không có trang  phục QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.21  Búp bê có hoặc không có trang  phục
3.3  Bộ phận và phụ  kiện của búp bê:  Quần áo và phụ  kiện quần áo; giầy  và mũ QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.22  Bộ phận và phụ kiện của búp bê:  Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy  và mũ
3.4  Bộ phận và phụ  kiện của búp bê:  Loại khác QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.29  Bộ phận và phụ kiện của búp bê:  Loại khác
3.5  Xe điện, kể cả  đường ray, đèn  hiệu và các phụ  kiện của chúng QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.30  Xe điện, kể cả đường ray, đèn hiệu  và các phụ kiện của chúng
3.6  Các mô hình thu  nhỏ theo tỷ lệ  (scale) và các mô  hình giải trí tương  tự, có hoặc không  vận hành QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.40  Các mô hình thu nhỏ theo tỷ lệ  (scale) và các mô hình giải trí  tương tự, có hoặc không vận hành – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra  nhà nước về chất lượng theo quy định.

3.7  Đồ chơi và bộ đồ  chơi xây dựng  khác, bằng mọi  loại vật liệu trừ  nhựa (plastic) QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.50  Đồ chơi và bộ đồ chơi xây dựng  khác, bằng mọi loại vật liệu trừ  nhựa (plastic)
3.8  Đồ chơi hình con  vật hoặc sinh vật  không phải hình  người QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.60  Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật  không phải hình người
3.9  Các loại đồ chơi  đố trí (puzzles) QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.70  Các loại đồ chơi đố trí (puzzles)
3.10  Đồ chơi, xếp khối  hoặc cắt rời hình  chữ số, chữ cái hoặc  hình con vật; bộ xếp  chữ; bộ đồ chơi tạo  chữ và tập nói; bộ đồ  chơi in hình; bộ đồ  chơi đếm (abaci);  máy may đồ chơi;  máy chữ đồ chơi QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.91  Đồ chơi, xếp khối hoặc cắt rời hình  chữ số, chữ cái hoặc hình con vật;  bộ xếp chữ; bộ đồ chơi tạo chữ và  tập nói; bộ đồ chơi in hình; bộ đồ  chơi đếm (abaci); máy may đồ  chơi; máy chữ đồ chơi
3.11  Dây nhảy  QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.92  Dây nhảy  – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra  nhà nước về chất lượng theo quy định.

3.12  Hòn bi  QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.93  Hòn bi
3.13  Các đồ chơi khác  bằng cao su QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.94  Các đồ chơi khác bằng cao su
3.14  Các loại đồ chơi  khác QCVN  

3:2019/BKHCN

9503.00.99  Các loại đồ chơi khác (ngoài các  nhóm ở trên)
Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), chỉ bao gồm thiết bị dùng điện 1 pha, có điện áp danh định đến 250 V, không bao  gồm thiết bị hoạt động chỉ bằng ắc quy (pin sạc) hoặc bằng nguồn điện 1 chiều
4.1  a) Bình đun nước  nóng nhanh (Dụng  cụ điện đun nước  nóng tức thời)  dùng trong gia  dụng để đun nước  nóng đến nhiệt độ  thấp hơn nhiệt độ  sôi của nước QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.10.19  Dụng cụ điện đun nước nóng tức  thời – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

4.2  b) Bình đun nước nóng có dự trữ  dùng trong gia  dụng được thiết kế  để đun nước nóng  đến nhiệt độ thấp  hơn nhiệt độ sôi  của nước QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.10.19  Dụng cụ điện đun nước nóng có dự trữ
4.3  Máy sấy tóc dùng  trong gia dụng QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.31.00  Máy sấy khô tóc  – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

4.4  a) Nồi cơm điện  QCVN 4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN 8516.60.10  Nồi nấu cơm 

Ấm đun nước 

Bình thủy điện (water dispenser)  đun nước nóng, loại gia dụng

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

b) Ấm đun nước  8516.79.10
c) Bình thủy điện  8516.10.11
4.5  a) Quạt bàn và  quạt dạng hộp  dùng trong gia  đình, có động cơ  điện gắn liền với  công suất không  quá 125 W QCVN  4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  4:2009/BKHCN 8414.51.10  Quạt bàn và quạt dạng hộp dùng  trong gia đình, có động cơ điện gắn  liền với công suất không quá  125 W – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

Quạt dùng trong gia đình, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W, Bao gồm cả loại không có lưới bảo vệ và có lưới bảo vệ, gồm các loại sau:
b) Quạt trần
c) Quạt đứng
d) Quạt treo tường đ) Quạt tháp (dạng hình tháp) e) Quạt không cánh
8414.51.91 

8414.51.99

Quạt khác với quạt bàn và quạt  dạng hộp có động cơ điện gắn liền  với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại có lưới bảo vệ và không có lưới bảo vệ
4.6  Dụng cụ nhiệt điện  gia dụng có điện áp  danh định không  quá 250 V, loại di  động hoặc khối  lượng không quá  18 kg, bao gồm: 

a) Lò nướng tiếp  xúc 

b) Vỉ nướng tiếp  xúc 

c) Lò nướng đối lưu d) Lò nướng bức xạ đ) Bếp điện

QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.60.90  Các loại lò nướng, vỉ nướng, bếp  đun dùng trong gia dụng – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp  bên trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt  trong phương tiện giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không  đủ chiều dài để thử nghiệm, dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90 oC, cáp dùng lắp cho các công  trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh  định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều
5.1  Dây điện bọc  nhựa PVC thuộc  phạm vi áp dụng  của bộ tiêu chuẩn  TCVN 6610, có  điện áp danh định  đến 750 V QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8544.49.41 

8544.49.42

Cáp bọc cách điện bằng Plastic  – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

5.2  Cáp cách điện  dạng đùn thuộc  phạm vi áp dụng  của tiêu chuẩn  TCVN 5935-1, có  điện áp danh định  0,6/1 kV QCVN  

4:2009/BKHCN và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8544.49.41 

8544.49.42

Cáp bọc cách điện bằng Plastic, cao  su – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
6.1  Áptômát bảo vệ  quá dòng dùng  cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A QCVN 25:2025/BKHCN

Hiệu lực áp dụng  từ ngày 01/4/2027

8536.20.11 

8536.20.12

8536.20.13 

8536.20.91 

8536.20.99

Bộ ngắt mạch tự động, không dùng  để lắp ghép với thiết bị điện gia  dụng, dòng điện đến 63 A – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

6.2  Áptômát tác động  bằng dòng dư, có  bảo vệ quá dòng  dùng trong gia  đình và các mục  đích tương tự  (RCBO) dòng  điện danh định  không quá 63 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng  từ ngày 01/4/2027

8536.50.20  Thiết bị tự động ngắt mạch khi có  hiện tượng rò điện và quá tải – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 5 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

II  SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG
Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)
1.1  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
1.1.1  Thiết bị trạm gốc  thông tin di động  GSM QCVN  

41:2016/BTTTT QCVN  

103:2016/BTTTT (1)

8517.61.00  Thiết bị trạm gốc trong mạng điện  thoại di động sử dụng công nghệ  GSM (2G và 2,5G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
– Đối với QCVN 41:2016/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.2  Thiết bị trạm gốc  thông tin di động  W-CDMA FDD QCVN  

16:2018/BTTTT QCVN  

103:2016/BTTTT (1)

8517.61.00  Thiết bị trạm gốc trong mạng điện  thoại di động sử dụng công nghệ  W-CDMA FDD (3G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.  

– Đối với QCVN 16:2018/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

1.1.3  Thiết bị trạm gốc  thông tin di động  E-UTRA  QCVN  

103:2016/BTTTT  (1) 

QCVN  

110:2023/BTTTT

8517.61.00  Thiết bị trạm gốc trong mạng điện  thoại di động sử dụng công nghệ E UTRA (4G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 110:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.4  Thiết bị trạm gốc  thông tin di động  thế hệ thứ năm  (5G)  – Đối với trạm gốc  đơn công nghệ  (single-mode) loại  1-C, 1-H: QCVN 128:2021/BTTTT  (7) 

QCVN 18:2022/BTTTT  (1)  

– Đối với trạm gốc  đơn công nghệ  (single-mode) loại  1-O, 2-O:  

QCVN 128:2021/BTTTT  (7) 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT  (1) 

8517.61.00  Thiết bị trạm gốc của mạng thông  tin di động thế hệ thứ năm (5G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với trạm gốc đơn công nghệ loại  1-O, 2-O: ngưng hiệu lực áp dụng  toàn bộ QCVN 128:2021/BTTTT kể  từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày  30/6/2027.

1.1.5  Thiết bị trạm gốc  thông tin di động  đa công nghệ NR  và E-UTRA QCVN 18:2022/BTTTT  (1)  

– Đối với trạm gốc  loại 1-O: 

QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT  (1) 

8517.61.00  Thiết bị trạm gốc thông tin di động  có thể hoạt động đồng thời công  nghệ NR, E-UTRA tại cùng thời  điểm; hoặc có thể hoạt động từng  công nghệ NR hoặc E-UTRA tại từng thời điểm.  – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13)

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

1.1.6  Thiết bị lặp thông  tin di động GSM  QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.62.59  Thiết bị có chức năng thu và phát  lại tín hiệu của mạng thông tin di  động sử dụng công nghệ GSM (2G  và 2,5G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

1.1.7  Thiết bị lặp thông  tin di động W CDMA FDD  QCVN 66:2018/BTTTT

QCVN 103:2016/BTTTT (1)

8517.62.59  Thiết bị có chức năng thu và phát  lại tín hiệu của mạng thông tin di  động sử dụng công nghệ W CDMA FDD (3G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

– Đối với QCVN 66:2018/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

1.1.8  Thiết bị lặp thông  tin di động E UTRA  QCVN 103:2016/BTTTT  (1) 

QCVN 111:2023/BTTTT

8517.62.59  Thiết bị có chức năng thu và phát  lại tín hiệu của mạng thông tin di  động sử dụng công nghệ E-UTRA  (4G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 111:2023/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

1.1.9  Thiết bị lặp thông  tin di động thế hệ  thứ năm (5G)  QCVN  

47:2015/BTTTT QCVN  

18:2022/BTTTT (1) 

8517.62.59  Thiết bị có chức năng thu và phát  lại tín hiệu của mạng thông tin di  động thế hệ thứ năm (5G). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN..(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

1.1.10 

 

 

Thiết bị vô tuyến  mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN)

 

 

– Cho thiết bị hoạt  động tại băng tần 920 MHz – 923 MHz:
+ Đối với thiết bị có công suất phát đến 25 mW ERP QCVN 122:2020/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT (1)
+ Đối với thiết bị có công suất phát trên 25 mW ERP đến 306 mW ERP: QCVN
47:2015/BTTTT QCVN
18:2022/BTTTT (1)
– Cho thiết bị hoạt động tại băng tần 433,05 MHz – 434,79 MHz có công suất phát đến 100 mW ERP:
QCVN
47:2015/BTTTT QCVN
18:2022/BTTTT (1)

 

 

8517.61.00 

8517.62.43

8517.62.59
8517.62.69
8517.62.99
8517.69.00

Thiết bị trạm gốc, thiết bị truy cập  vô tuyến, hoặc thiết bị đầu cuối có chức năng cảm biến, đo lường, ghi nhận và truyền tải các thông số cần đo qua giao diện vô tuyến. chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 122:2020/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

9015.10.90  Thiết bị cảm biến mức nước, truyền  tải các thông số đo lường qua giao  diện vô tuyến công nghệ LPWAN.
9025.19.19  Thiết bị cảm biến nhiệt độ của  không khí, truyền tải các thông số  đo lường qua giao diện vô tuyến  công nghệ LPWAN.
9025.80.00  Thiết bị cảm biến độ ẩm của không  khí, truyền tải các thông số đo  lường qua giao diện vô tuyến công  nghệ LPWAN. 
9027.89.90  Thiết bị cảm biến bụi trong không  khí, truyền tải các thông số đo  lường qua giao diện vô tuyến công  nghệ LPWAN. 
QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 18:2022/BTTTT (1)

8531.10.30
8531.90.90
Thiết bị đầu báo khói trong hệ thống báo khói, có chức năng phân tích khói trong không khí và truyền tải tín hiệu cảnh báo khói về trung tâm điều khiển hoặc thiết bị cảnh báo khói qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN.
– Cho thiết bị đầu  cuối IoT băng hẹp  E-UTRA: 

QCVN  

131:2022/BTTTT  (8) 

QCVN  

18:2022/BTTTT  (1) hoặc QCVN  86:2025/BTTTT  (1) (áp dụng kể từ  ngày 01/01/2027)

8517.14.00  Thiết bị đầu cuối thông tin di động  mặt đất sử dụng công nghệ IoT  băng hẹp được thiết kế hoạt động  trong các băng tần E-UTRA. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

1.1.11  Thiết bị vô tuyến  di động mặt đất có  ăng ten liền dùng  cho thoại tương tự  (2) QCVN  

37:2018/BTTTT  (9) 

QCVN  

100:2024/BTTTT (1)

8517.14.00  Thiết bị vô tuyến cầm tay có ăng  ten liền dùng phương thức điều chế  góc trong các nghiệp vụ di động  mặt đất, hoạt động trong dải tần số  vô tuyến từ 30 MHz đến 1000 MHz  với các khoảng cách kênh là 12,5  kHz và 25 kHz, chủ yếu cho thoại  tương tự (điện thoại cho mạng  không dây, không phải điện thoại  thông minh, không phải bộ điện  thoại hữu tuyến với điện thoại cầm  tay không dây). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 37:2018/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

1.1.12  Thiết bị vô tuyến  di động mặt đất có  ăng ten rời dùng cho thoại tương tự (2) QCVN 43:2011/BTTTT

QCVN 100:2024/BTTTT (1)

 

8517.61.00  Các thiết bị trong hệ thống điều chế  góc sử dụng trong nghiệp vụ di  động mặt đất, hoạt động tại các tần số vô tuyến giữa 30 MHz và 1000 MHz, có khoảng cách kênh là 12,5 kHz và 25 kHz dùng cho thoại tương tự (điện thoại cho mạng không dây, không phải điện thoại thông minh, không phải bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây), bao gồm:
– Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng ten);
– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13)
– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
– Đối với QCVN 43:2011/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

8517.14.00  – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten); – Máy cầm tay có ổ cắm ăng ten;  hoặc không có ổ cắm ăng ten (thiết  bị ăng ten liền) nhưng có đầu nối RF  50 Ω bên trong cố định hoặc tạm thời  cho phép kết nối đến cổng ra của  máy phát và cổng vào của máy thu.
1.1.13  Thiết bị vô tuyến  di động mặt đất có  ăng ten liền dùng  cho truyền dữ liệu  (và thoại) (2) QCVN  

44:2018/BTTTT  (9) 

QCVN  

100:2024/BTTTT  (1)

8517.62.59  Thiết bị vô tuyến di động mặt đất  sử dụng điều chế góc có đường bao  không đổi, hoạt động ở dải tần số  vô tuyến từ 30 MHz đến 1 GHz, với  các khoảng cách kênh 12,5 kHz và  25 kHz, bao gồm thiết bị cầm tay  vô tuyến số hoặc vô tuyến kết hợp  tương tự/số dùng ăng ten liền để  truyền số liệu và/hoặc thoại. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng  nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp  dụng phương thức 3 và phương thức 7  theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra  nhà nước về chất lượng theo quy định. – Đối với QCVN 44:2018/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ  ngày 01/7/2025.

1.1.14  Thiết bị vô tuyến  di động mặt đất có  ăng ten rời dùng  cho truyền số liệu  (và thoại) (2) QCVN  

42:2011/BTTTT QCVN  

100:2024/BTTTT  (1)

Thiết bị vô tuyến số và thiết bị kết  hợp tương tự/số có ăng ten rời với  mục đích truyền số liệu và/hoặc  thoại, bao gồm: – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. (13) 

– Đối với QCVN 42:2011/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

8517.61.00  – Thiết bị trạm gốc (có ổ cắm ăng  ten được sử dụng ở vị trí cố định);
8517.62.59  – Trạm di động (có ổ cắm ăng ten  thường được sử dụng trên một  phương tiện vận tải hoặc như một  trạm lưu động) hoặc máy cầm tay  với mục đích truyền số liệu và/hoặc  thoại. 
1.2  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho truyền hình quảng bá, phát thanh quảng bá
1.2.1  Máy phát hình kỹ  thuật số DVB-T2 QCVN  

77:2013/BTTTT

8525.50.00  Máy phát dùng cho dịch vụ phát  hình mặt đất sử dụng kỹ thuật số  theo tiêu chuẩn DVB-T2 với độ  rộng băng tần kênh 8 MHz. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

1.2.2  Thiết bị phát  thanh quảng bá sử  dụng kỹ thuật  điều biên (AM) QCVN  

29:2011/BTTTT

8525.50.00  Thiết bị phát thanh điều biên (AM)  sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh  quảng bá làm việc trong dải tần  sóng trung (từ 526,5 kHz đến  1606,5 kHz) và sóng ngắn (từ 3,2 MHz đến 26,1 MHz). – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:

Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13)
– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

1.2.3  Thiết bị phát  thanh quảng bá sử  dụng kỹ thuật  điều tần (FM) QCVN  

30:2011/BTTTT

8525.50.00  Thiết bị phát thanh điều tần (FM)  sử dụng cho nghiệp vụ phát thanh  quảng bá làm việc trong cả chế độ  mono và stereo, dải tần 87 MHz  đến 108 MHz.
1.2.4  Thiết bị truyền  thanh không dây  sử dụng kỹ thuật  điều tần (FM)  băng tần từ 54  MHz đến 68 MHz QCVN  

70:2013/BTTTT

8525.50.00  Thiết bị truyền thanh không dây sử  dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng  tần 54 MHz đến 68 MHz, làm việc  ở chế độ mono.
1.3  Thiết bị Ra đa
1.3.1  Thiết bị Ra đa (trừ thiết bị Ra đa  dùng cho tàu  thuyền đi biển và  Ra đa thuộc loại  thiết bị phát, thu phát vô tuyến cự  ly ngắn) QCVN  

47:2015/BTTTT  QCVN  

18:2022/BTTTT  (1) 

8526.10.10 

8526.10.90

Tất cả các loại thiết bị Ra đa dùng  trên mặt đất, hoặc trang bị trên máy  bay dân dụng, trừ thiết bị Ra đa  dùng cho tàu thuyền đi biển và Ra  đa thuộc loại thiết bị phát, thu-phát  vô tuyến cự ly ngắn. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

Thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn (3)
2.1  Thiết bị điện thoại  không dây loại  kéo dài thuê bao  vô tuyến DECT (2) QCVN  

47:2015/BTTTT QCVN  

113:2017/BTTTT  (1) 

QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10) 

QCVN  

134:2024/BTTTT (áp dụng kể từ  ngày 01 tháng 7 năm 2027)

8517.11.00  Bộ điện thoại hữu tuyến bao gồm  một máy mẹ (Base Station) đi kèm  với một hoặc vài máy điện thoại  không dây kéo dài bằng sóng vô  tuyến điện (máy con) sử dụng công  nghệ DECT. Các máy di động cầm  tay (máy con) kết nối đến mạng cố  định thông qua máy mẹ (Base  Station), là một máy điện thoại cố  định kết nối cuộc gọi đến mạng cố  định. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra  nhà nước về chất lượng theo quy định.

2.2 

 

Thiết bị truyền dữ  liệu băng rộng  hoạt động trong  băng tần 2,4 GHz  có công suất bức  xạ đẳng hướng  tương đương  (EIRP) từ 60 mW  đến 200 mW (2)

 

QCVN  

54:2020/BTTTT QCVN  

112:2017/BTTTT  (1)

 

8517.62.51  Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi  (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử  dụng trong mạng nội bộ không dây  ở băng tần 2,4 GHz (băng tần số từ  2400 MHz đến 2483,5 MHz), có  công suất bức xạ đẳng hướng tương  đương (EIRP) từ 60 mW đến 200  mW – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 54:2020/BTTTT:  ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu  kỹ thuật trong điều kiện khắc  nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025  đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS: 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

 

8806.21.00 

8806.22.00 

8806.23.00 

8806.24.00 

8806.29.00

 

Flycam (camera truyền hình,  camera kỹ thuật số và camera ghi  hình ảnh được gắn trên thiết bị bay)  sử dụng công nghệ điều khiển từ  xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô  tuyến điều chế trải phổ trong băng  tần 2,4 GHz (băng tần số từ 2400  MHz đến 2483,5 MHz), có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) từ 60 mW đến 200 mW.
UAV/Drone (phương tiện bay  được điều khiển từ xa, có thể tích  hợp thiết bị camera truyền hình,  camera kỹ thuật số và camera ghi  hình ảnh) sử dụng công nghệ điều  khiển từ xa, truyền hình ảnh bằng  sóng vô tuyến điều chế trải phổ  trong băng tần 2,4 GHz (băng tần  số từ 2400 MHz đến 2483,5 MHz),  có công suất bức xạ đẳng hướng  tương đương (EIRP) từ 60 mW đến  200 mW.
2.3 

 

 

Thiết bị truy nhập  vô tuyến băng tần  5 GHz có công  suất bức xạ đẳng  hướng tương  đương (EIRP) từ  60 mW trở lên (2)

 

 

QCVN  

65:2021/BTTTT  (6) 

QCVN  

112:2017/BTTTT  (1)

 

 

8517.62.51  Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi  (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử  dụng trong mạng nội bộ không dây  ở băng tần 5 GHz (băng tần số bao  gồm 3 dải tần con: 5150 MHz đến  5350 MHz, 5470 MHz đến 5725  MHz và 5725 MHz đến 5850  MHz), có công suất bức xạ đẳng  hướng tương đương (EIRP) từ 60  mW trở lên. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 65:2021/BTTTT:  ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu  kỹ thuật trong điều kiện khắc  nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025  đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13)
– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
– Đối với QCVN 65:2021/BTTTT: ngưng hiệu lực áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027 đối với sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi), mã số HS 8517.62.51, có tích hợp chức năng thu-phát sóng Wi-Fi.

 

 

8806.21.00 

8806.22.00 

8806.23.00 

8806.24.00 

8806.29.00

Flycam (camera truyền hình,  camera kỹ thuật số và camera ghi  hình ảnh được gắn trên thiết bị bay)  sử dụng công nghệ điều khiển từ  xa, truyền hình ảnh bằng sóng vô  tuyến điều chế trải phổ trong băng  tần 5 GHz (băng tần số bao gồm 3  dải tần con: 5150 MHz đến 5350  MHz, 5470 MHz đến 5725 MHz và  5725 MHz đến 5850 MHz) và có  công suất bức xạ đẳng hướng tương  đương (EIRP) từ 60 mW đến 200  mW.
8806.21.00 

8806.22.00 

8806.23.00 

8806.24.00 

8806.29.00

UAV/Drone (phương tiện bay được  điều khiển từ xa, có thể tích hợp thiết  bị camera truyền hình, camera kỹ  thuật số và camera ghi hình ảnh) sử  dụng công nghệ điều khiển từ xa,  truyền hình ảnh bằng sóng vô tuyến  điều chế trải phổ trong băng tần 5  GHz (băng tần số bao gồm 3 dải tần  con: 5150 MHz đến 5350 MHz, 5470  MHz đến 5725 MHz và 5725 MHz  đến 5850 MHz) và có công suất bức  xạ đẳng hướng tương đương (EIRP)  từ 60 mW đến 200 mW.
2.4  Thiết bị truy  nhập vô tuyến  băng tần 6 GHz  (2) QCVN  

47:2015/BTTTT  (áp dụng tới hết  ngày 31 tháng 12  năm 2026) 

QCVN  

96:2015/BTTTT  (1) 

QCVN  

136:2025/BKHCN  (áp dụng từ ngày  01 tháng 01 năm  2027)

8517.62.51  Thiết bị thu-phát sóng Wi-Fi  (Modem Wi-Fi, bộ phát Wi-Fi) sử  dụng trong mạng nội bộ không dây  ở băng tần 6 GHz (5,925 GHz đến  6,425 GHz) – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2.5  Thiết bị Ra đa ứng  dụng trong giao  thông đường bộ  hoặc đường sắt QCVN  

47:2015/BTTTT QCVN  

96:2015/BTTTT  (1)

8526.10.10 

8526.10.90

Thiết bị Ra đa cự ly ngắn hoạt động  tại dải tần 24 GHz – 24,25 GHz dùng cho các ứng dụng trong thông  tin giao thông (đường bộ hoặc  đường sắt) như điều khiển hành  trình, phát hiện, cảnh báo, tránh va  chạm giữa phương tiện giao thông  với vật thể xung quanh. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

2.6  Thiết bị cảnh báo  và phát hiện vô  tuyến điện  – Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 9  kHz – 25 MHz: 

QCVN  

96:2015/BTTTT  (1)

QCVN
55:2023/BTTTT – Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 25 MHz – 1 GHz:
QCVN
47:2015/BTTTT QCVN
96:2015/BTTTT (1)

8517.62.69  Thiết bị bao gồm bộ phận cảm biến  và hệ thống điều khiển được kết nối  với nhau qua giao diện vô tuyến  dùng cho mục đích cảnh báo và  phát hiện vô tuyến điện  – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.(13)
– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.
– Đối với QCVN 55:2023/BTTTT: không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

2.7  Thiết bị điều  khiển từ xa vô  tuyến điện  – Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 9  kHz – 25 MHz: 

QCVN  

96:2015/BTTTT  (1) 

QCVN  

55:2023/BTTTT – Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 25  MHz – 1 GHz: 

QCVN  

73:2013/BTTTT  QCVN  

96:2015/BTTTT  (1) 

– Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 1  GHz – 40 GHz:

QCVN
74:2020/BTTTT QCVN
96:2015/BTTTT (1)
– Cho thiết bị không thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN
73:2013/BTTTT, QCVN
74:2020/BTTTT: QCVN
47:2015/BTTTT QCVN
96:2015/BTTTT (1)

8526.92.00  Thiết bị dùng sóng vô tuyến để điều  khiển các mô hình, điều khiển  trong công nghiệp và dân dụng. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định.  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 55:2023/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật  trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể  từ ngày 01/7/2025.

2.8 

 

Thiết bị nhận  dạng vô tuyến  điện (RFID) 

 

– Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 9  kHz – 25 MHz: 

QCVN 96:2015/BTTTT  (1) 

QCVN 55:2023/BTTTT – Cho thiết bị hoạt  động tại dải tần 25  MHz – 1 GHz: 

QCVN 73:2013/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)
Đối với thiết bị hoạt động ở băng tần 918,4 MHz – 923 MHz:
QCVN 47:2015/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)
– Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 1 GHz – 40 GHz:
QCVN 74:2020/BTTTT

QCVN 96:2015/BTTTT (1)

 

Thiết bị sử dụng sóng vô tuyến để tự động nhận dạng, theo dõi, quản  lý hàng hóa, con người, động vật và các ứng dụng khác. Thiết bị có hai  khối riêng biệt được kết nối thông  qua giao diện vô tuyến: – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định. 

– Đối với QCVN 55:2023/BTTTT:  không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025.

 

8523.52.00 

8523.59.10

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ  thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện  tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần  nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ  có nguồn điện. Không bao gồm thiết bị  nhận dạng vô tuyến điện (RFID) tại  mục 4.2 Phụ lục II Thông tư này.
8471.60.90  – Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF  Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến  và nhận thông tin của thẻ, chuyển  tới hệ thống xử lý số liệu. 

Không bao gồm thiết bị nhận dạng  vô tuyến điện (RFID) tại mục 4.2  Phụ lục II của Thông tư này.

2.9 

 

Thiết bị thu phí  giao thông không  dừng áp dụng  công nghệ nhận  dạng vô tuyến  điện (RFID)

 

QCVN  

47:2015/BTTTT QCVN  

96:2015/BTTTT  (1)

 

Thiết bị thu phí giao thông không  dừng áp dụng công nghệ nhận dạng  vô tuyến điện (RFID) băng tần 920  MHz – 923 MHz công suất cao trên  500 mW ERP, có hai khối riêng  biệt được kết nối thông qua giao  diện vô tuyến: – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

8523.52.00 

8523.59.10

– Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ  thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng, chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện.
8471.60.90  – Thiết bị thu- phát vô tuyến (RF  Reader) để kích hoạt thẻ vô tuyến  và nhận thông tin của thẻ, chuyển  tới hệ thống xử lý số liệu.
2.10 

 

 

Thiết bị âm thanh  không dây

 

 

QCVN  

91:2015/BTTTT QCVN  

130:2022/BTTTT  (1)

 

 

8518.10.11 

8518.10.19 

8518.10.90

Micro không dây có dải tần hoạt  động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108  MHz; 182,025 – 182,975 MHz;  217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 

218,475 MHz; 470 – 694 MHz và  1795 – 1800 MHz.

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.(13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

8518.21.10 

8518.21.90 

8518.22.10 

8518.22.90 

8518.29.20 

8518.29.90

Loa không dây có dải tần hoạt động  40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108 MHz;  182,025 – 182,975 MHz; 217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 218,475  MHz; 470 – 694 MHz và 1795 – 1800 MHz. – Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả  chứng nhận hợp quy của tổ chức  chứng nhận được chỉ định. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp:  Áp dụng phương thức 3 và phương  thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm  tra nhà nước về chất lượng theo quy  định.

– Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT BKHCN.
– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định.

 

 

8518.30.10 

8518.30.20

Tai nghe không dây có dải tần hoạt  động 40,66 – 40,7 MHz; 87 – 108  MHz; 182,025 – 182,975 MHz;  217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 

218,475 MHz; 470 – 694 MHz và  1795 – 1800 MHz.

8518.30.51 

8518.30.59 

8518.30.90

Micro/loa kết hợp không dây có dải  tần hoạt động 40,66 – 40,7 MHz; 87  – 108 MHz; 182,025 – 182,975 MHz;  217,025 – 217,975 MHz; 218,025 – 

218,475 MHz; 470 – 694 MHz và  1795 – 1800 MHz

III  SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
Vật liệu phóng xạ
1.1  Quặng Urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori
1.1.1  Quặng Urani và  tinh quặng Urani QCVN  

5:2010/BKHCN

2612.10.00  Quặng Urani và tinh quặng Urani  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
1.1.2  Quặng Thori và  tinh quặng Thori QCVN  

5:2010/BKHCN

2612.20.00  Quặng Thori và tinh quặng Thori  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
1.2  Các nguyên tố hóa học phóng xạ và các đồng vị phóng xạ (kể cả các nguyên tố hóa học và các đồng vị có khả năng phân hạch  hoặc làm giàu) và các hợp chất của chúng; hỗn hợp và các phế liệu có chứa các sản phẩm trên
1.2.1  Urani tự nhiên và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim loại), sản  phẩm gốm và hỗn hợp có chứa urani tự nhiên hoặc các hợp chất urani tự nhiên:
a)  Urani tự nhiên và  các hợp chất của nó QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.10.10  Uranium tự nhiên dưới dạng kim  loại, hợp chất hóa học và bất kỳ  vật liệu nào khác có chứa một hoặc nhiều chất nêu trên Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
b)  Loại khác  QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.10.90  Uranium tự nhiên dưới dạng hợp  kim, các chất phân tán (kể cả  gốm kim loại), sản phẩm gốm và  hỗn hợp có chứa urani tự nhiên  hoặc các hợp chất urani tự nhiên Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
1.2.2  Urani đã làm giàu thành phần U-235 và hợp chất của nó; plutoni và hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả gốm kim  loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa urani đã được làm giàu thành phần U-235, plutoni hoặc hợp chất của các sản phẩm  này:
a)  Urani đã làm giàu  thành phần U-235  và hợp chất của  nó; plutoni và hợp  chất của nó QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.20.10  Vật liệu phân hạch đặc biệt  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
b)  Loại khác  QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.20.90  Vật liệu phân hạch đặc biệt  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
1.2.3  Urani đã được làm nghèo thành phần U-235 và các hợp chất của nó; thori và các hợp chất của nó; hợp kim, các chất phân tán (kể cả  gốm kim loại), sản phẩm gốm kim loại và các hỗn hợp chứa urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất  của các sản phẩm trên:
a)  Urani đã làm  nghèo thành phần  U-235 và hợp chất  của nó; thori và  hợp chất của nó QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.30.10  Urani đã được làm nghèo thành  phần U-235 hoặc thori dưới dạng  kim loại, hợp chất hóa học và bất  kỳ vật liệu nào khác có chứa một  hoặc nhiều chất nêu trên Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
b)  Loại khác  QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.30.90  Hợp kim, các chất phân tán (kể  cả gốm kim loại), sản phẩm gốm  kim loại và các hỗn hợp chứa  urani đã được làm nghèo thành phần U-235, thori hoặc các hợp chất của các sản phẩm trên.

 

Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
1.2.4  Nguyên tố phóng xạ và đồng vị phóng xạ và các hợp chất trừ loại thuộc phân nhóm 2844.10, 2844.20 hoặc 2844.30; hợp kim, các  chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp có chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc các hợp chất trên; chất  thải phóng xạ:
a)  Triti và các hợp  chất của nó; hợp  kim, chất phân tán  (kể cả gốm kim  loại), các sản  phẩm gốm và các  hỗn hợp chứa triti  hoặc các hợp chất  của nó QCVN  

5:2010/BKHCN,  QCVN  

6:2010/BKHCN

2844.41.00  Triti và các hợp chất của triti, hợp  kim, chất phân tán (kể cả gốm kim  loại), các sản phẩm gốm và các hỗn  hợp chứa triti hoặc các hợp chất  của nó. Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
b)  Actini-225,  

actini-227,  

californi-253,  

curi-240, curi 241, curi-242,  curi-243, curi 244, einsteini 253, einsteini 254, gadolini 148, poloni-208,  poloni- 209,  poloni-210, radi 223, urani-230  hoặc urani-232,  và các hợp chất  của chúng; hợp kim, chất phân tán (kể cả gốm kim loại), các sản phẩm gốm và các hỗn hợp chứa các nguyên tố hoặc các hợp chất này

QCVN  

5:2010/BKHCN,  QCVN  

6:2010/BKHCN

2844.42.00  Actini-225, actini-227, californi 253, curi-240, curi-241, curi-242,  curi-243, curi-244, einsteini-253,  einsteini-254, gadolini-148,  poloni-208, poloni- 209, poloni 210, radi-223, urani-230 hoặc  urani-232, và các hợp chất của  chúng; hợp kim, chất phân tán (kể  cả gốm kim loại), các sản phẩm  gốm và các hỗn hợp chứa các  nguyên tố hoặc các hợp chất này. Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
c)  Các nguyên tố,  đồng vị và hợp  chất phóng xạ  khác; hợp kim  khác, chất phân  tán khác (kể cả  gốm kim loại),  các sản phẩm gốm  và các hỗn hợp  khác chứa các  nguyên tố, đồng  vị hoặc hợp chất  này. QCVN  

5:2010/BKHCN,  QCVN  

6:2010/BKHCN

2844.43.00  Tất cả các nguyên tố, đồng vị và  hợp chất phóng xạ khác so với các  mục trên; hợp kim khác, chất phân  tán khác (kể cả gốm kim loại), các  sản phẩm gốm và các hỗn hợp khác  chứa các nguyên tố, đồng vị hoặc  hợp chất này Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
d)  Phế liệu phóng xạ  QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.44.00  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
đ)  Hộp (cartridges)  nhiên liệu đã qua  sử dụng (đã chiếu  xạ) của lò phản  ứng hạt nhân QCVN  

5:2010/BKHCN

2844.50.00  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
Thiết bị hạt nhân
2.1  Lò phản ứng hạt nhân và thiết bị kèm theo
a)  Lò phản ứng hạt  nhân 8401.10.00  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
b)  Các bộ phận của  lò phản ứng hạt  nhân 8401.40.00  Bao gồm: Thùng lò, thanh điều  khiển, Máy nạp và tháo dỡ nhiên  liệu trong lò phản ứng, Ống chịu áp  lực lò phản ứng, Ống zirconi, Bơm  chất làm mát sơ cấp Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
c)  Bộ phận chứa  nhiên liệu  (cartridges) hạt  nhân chưa chiếu xạ 8401.30.00  Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
2.2  Thiết bị chuyển hóa, làm giàu urani
Máy và thiết bị để  tách chất đồng vị,  và bộ phận của  chúng 8401.20.00  Bao gồm: Máy ly tâm khí; các bộ  phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc  biệt cho máy ly tâm khí; các thiết bị  và bộ phận chính sử dụng để làm  giàu; Hệ thống, thiết bị và các bộ  phận được thiết kế hoặc chế tạo đặc  biệt để sử dụng trong nhà máy làm  giàu bằng trao đổi hoá học hoặc  trao đổi ion, theo công nghệ laze,  phân tách plasma, sử dụng điện từ  trường Thực hiện các biện pháp quản lý theo  quy định của pháp luật về năng lượng  nguyên tử
2.3  Thiết bị chế tạo nhiên liệu hạt nhân
Thiết bị tiếp xúc  trực tiếp hoặc xử lý  trực tiếp hay kiểm soát trực tiếp dòng vật liệu hạt nhân trong sản xuất

 

8207.30.00 

8514.40.00 

8515.31.00

9027.89

Các loại thiết bị được thiết kế đặc biệt  được sử dụng để chế tạo các thanh  nhiên liệu sử dụng cho lò phản ứng hạt nhân và các thiết bị được thiết kế hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử
2.4  Thiết bị xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
Thiết bị xử lý nhiên  liệu hạt nhân đã  chiếu xạ 7310.29 

8421.29

Các loại thiết bị được sử dụng để tái  chế các thanh nhiên liệu đã chiếu xạ, và  các thiết bị và linh kiện được thiết kế  hoặc chế tạo đặc biệt cho mục đích đó. Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử
Thiết bị bức xạ
3.1  Máy gia tốc sử  dụng trong xạ trị để  điều trị ung thư QCVN  

5:2010/BKHCN 

QCVN  

13:2017/BKHCN

9022.14.00 

9022.21.00

Máy gia tốc chùm hạt electron, hạt  nặng khác sử dụng trong y tế Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử
3.2  Máy gia tốc sử  dụng trong thiết bị  chiếu xạ công  nghiệp, soi chiếu  hàng hóa QCVN  

5:2010/BKHCN

8543.10.00  Máy gia tốc chùm hạt electron sử  dụng trong chiếu xạ công nghiệp, soi  chiếu hàng hóa Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử
3.3  Thiết bị chụp cắt  lớp vi tính QCVN  

5:2010/BKHCN 

QCVN  

12:2016/BKHCN

9022.12.00  Thiết bị chụp cắt lớp vi tính sử dụng  trong chẩn đoán y tế Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử
3.4  Thiết bị phát tia X  trong chụp ảnh phóng  xạ công nghiệp QCVN  

5:2010/BKHCN

9022.19.90  Thiết bị phát tia X trong chụp ảnh  phóng xạ công nghiệp, chụp ảnh kiểm  tra không phá hủy Thực hiện các biện pháp quản lý theo quy  định của pháp luật về năng lượng nguyên  tử

Phụ lục II 

DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CÓ MỨC ĐỘ RỦI RO TRUNG BÌNH  

THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 

(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

STT Tên sản phẩm,  hàng hóa Quy chuẩn kỹ

thuật

Mã số HS

(Thông tư số  31/2022/TT BTC)

Mô tả sản phẩm, hàng  hóa Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng
I SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG
1 Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính
1.1  Etanol nhiên liệu  không biến tính  QCVN  

1:2022/BKHCN và  “Sửa đổi 01:2026  QCVN  

01:2022/BKHCN  Quy chuẩn kỹ thuật  quốc gia về xăng,  nhiên liệu điêzen và  nhiên liệu sinh học”

2207.10.00  Nhiên liệu etanol không  biến tính là sản phẩm cồn  sinh học nguyên bản, chứa  thành phần etanol  (C2H5OH) nồng độ cao tinh  khiết cùng với các tạp chất  thông thường được sản sinh  tự nhiên trong quá trình lên  men và chưng cất gốc (bao  gồm cả một tỷ lệ nước nhất  định). -Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng  dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ  chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ  Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định  của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ  thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng  hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân . 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư  số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy  trước khi lưu thông trên thị trường.

1.2  Etanol nhiên 

liệu biến tính

2207.20.11 

2207.20.19

Nhiên liệu etanol biến tính là  sản phẩm cồn sinh học đã  được chủ động pha trộn thêm  một lượng nhỏ phổ biến nhất  là xăng hoặc naphta với hàm  lượng quy định từ 1,96% đến  5,0% tính theo thể tích.
2 Mũ bảo hiểm cho  người đi mô tô, xe  máy QCVN  

2:2021/BKHCN

6506.10.10  Mũ bảo hiểm cho người đi  mô tô, xe máy – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

3 Khí thiên nhiên  thương phẩm QCVN  

140:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/01/2027

2711.21.10 

2711.11.00 

2711.21.90

Khí thiên nhiên thương  phẩm (CNG và LNG)
4 Thép làm cốt bê tông
4.1  Sắt hoặc thép  không hợp kim,  dạng thanh và que,  ở dạng cuộn cuốn  không đều, được  cán nóng QCVN  

7:2019/BKHCN

7213.91.20 

7213.99.20

Sắt hoặc thép không hợp  kim, dạng thanh và que, ở  dạng cuộn cuốn không  đều, được cán nóng – Loại  khác – – Thép cốt bê tông – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4.2  Sắt hoặc thép  không hợp kim ở dạng thanh và que  khác, chưa được  gia công quá mức  rèn, cán nóng, kéo  nóng hoặc ép đùn  nóng, nhưng  kể cả những dạng  này được xoắn sau  khi cán QCVN  

7:2019/BKHCN

7214.20.31 

7214.20.41 

7214.20.51 

7214.20.61

Sắt hoặc thép không hợp  kim ở dạng thanh và que  khác, chưa được gia công  quá mức rèn, cán nóng,  kéo nóng hoặc ép đùn  nóng, nhưng kể cả những  dạng này được xoắn sau  khi cán – Có răng khía,  rãnh, gân hoặc các dạng  khác được tạo thành trong  quá trình cán hoặc xoắn  sau khi cán: – Thép cốt bê  tông – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4.3  Sắt hoặc thép  không hợp kim ở dạng thanh và que  khác QCVN  

7:2019/BKHCN

7215.50.91 

7215.90.10

Sắt hoặc thép không hợp  kim ở dạng thanh và que  khác 

– Loại khác, chưa được gia  công quá mức tạo hình  nguội hoặc gia công kết  thúc nguội. 

– Loại khác

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4.4  Dây của sắt hoặc  thép không hợp  kim QCVN  

7:2019/BKHCN

7217.10.22 

7217.10.33

Dây của sắt hoặc thép  không hợp kim – Không  được phủ, mạ hoặc trang,  đã hoặc chưa được đánh  bóng: 

Có hàm lượng carbon từ 0,25% đến dưới 0,6% tính  theo khối lượng  

Dây dẹt cuộn tang; dây  loại sử dụng để làm dây  tao cho bê tông dự ứng  lực; dây thép dễ cắt gọt 

Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo khối  lượng: Dây loại sử dụng  để làm dây tao cho bê tông  dự ứng lực

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4.5  Dây bện tao,  thừng, cáp, băng  tết, dây treo và các  loại tương tự, bằng  sắt hoặc thép, chưa  cách điện QCVN  

7:2019/BKHCN

7312.10.91  Dây bện tao, thừng, cáp,  băng tết, dây treo và các  loại tương tự, bằng sắt  hoặc thép, chưa cách  điện  

– Dây bện tao, thừng và  cáp:  

– Loại khác 

– Dây thép bện tao cho  bê tông dự ứng lực

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4.6  Dây thép hợp kim  khác, bằng thép  silic-mangan  QCVN  

7:2019/BKHCN

7229.20.00  Dây thép hợp kim khác – Bằng thép silic-mangan  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5 Thép không gỉ
5.1  Các sản phẩm của  thép không gỉ cán  phẳng, có chiều  rộng từ 600 mm  trở lên QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7219.11.00 

7219.12.00 

7219.13.00 

7219.14.00 

7219.21.00 

7219.22.00 

7219.23.00 

7219.24.00 

7219.31.00 

7219.32.00 

7219.33.00 

7219.34.00 

7219.35.00 

7219.90.00

Các sản phẩm của thép  không gỉ cán phẳng, có  chiều rộng từ 600 mm  trở lên – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.2  Các sản phẩm của  thép không gỉ cán  phẳng, có chiều  rộng dưới 600 mm QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7220.11.10 

7220.11.90 

7220.12.10 

7220.12.90 

7220.20.10 

7220.20.90 

7220.90.10 

7220.90.90

Các sản phẩm thép  không gỉ cán phẳng, có  chiều rộng dưới 600 mm – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.3  Thanh và que thép  không gỉ được cán  nóng, dạng cuộn  cuốn không đều QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7221.00.00  Thanh và que thép không  gỉ được cán nóng, dạng  cuộn cuốn không đều
5.4  Thép không  gỉ ở dạng thanh và  que khác; thép  không gỉ ở dạng  góc, khuôn và hình  khác QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7222.11.00 

7222.19.00 

7222.20.10 

7222.20.90 

7222.30.10 

7222.30.90 

7222.40.10 

7222.40.90

Thép không gỉ ở dạng  thanh và que khác; thép  không gỉ ở dạng góc,  khuôn và hình khác – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.5  Dây thép không gỉ  QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7223.00.10 

7223.00. 90

Dây thép không gỉ  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

5.6  Ống bằng thép  không gỉ QCVN  

20:2019/BKHCN  và Sửa đổi 1:2021  QCVN  

20:2019/BKHCN

7306.40.20 

7306.40.90 

7306.61.10 

7306.61.90 

7306.69.10 

7306.69.90

Các loại ống, ống dẫn và  thanh hình rỗng khác, bằng  sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở  hoặc hàn, tán định hoặc  ghép bằng cách tương tự) 

– Loại khác, được hàn, có  mặt cắt ngang hình tròn,  bằng thép không gỉ – – Ống  và ống dẫn bằng thép không  gỉ, có đường kính ngoài trên  105 mm 

– Loại khác, được hàn, có  mặt cắt ngang hình tròn,  bằng thép không gỉ – – Loại  khác 

– Loại khác, được hàn, có  mặt cắt ngang không phải là  hình tròn

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

6 Dầu nhờn động  cơ đốt trong QCVN  

14:2018/BKHCN  và Sửa đổi 1:2018  QCVN  

14:2018/BKHCN

2710.19.46  Dầu nhờn động cơ đốt  trong loại 2 kỳ và 4 kỳ dùng cho đường bộ và  đường thủy ví dụ như dầu  nhờn động cơ đốt trong  cho xe gắn máy, ô tô, tàu  thuyền – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7 Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
7.1  Bóng đèn LED  tích hợp làm việc ở  điện áp lớn hơn 50  V QCVN  

19:2025/BKHCN

8539.52.10 8539.52.90 Bóng đèn LED tích hợp  (integrated LED-lamp):  Bóng đèn LED, tích hợp  bộ điều khiển và phần tử  bổ sung cần thiết để làm  việc ổn định của nguồn  sáng, được thiết kế để nối  trực tiếp với nguồn điện. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7.2  Bóng đèn LED hai  đầu được thiết kế  thay thế bóng đèn  huỳnh quang ống  thẳng QCVN  

19:2025/BKHCN

8539.52.90  Bóng đèn LED hai đầu  dùng để thay thế (double capped retrofit LED  lamp): Bóng đèn LED có  thể được sử dụng để thay  thế bóng đèn huỳnh quang  hai đầu mà không đòi hỏi  bất cứ sửa đổi nào bên  trong đèn điện và, sau khi  lắp đặt, vẫn duy trì được  mức an toàn tương đương  với bóng đèn được thay  thế trong đèn điện. 

CHÚ THÍCH 1: Việc thay  tắcte chớp sáng theo  TCVN 6482 (IEC 60155)  bằng tắcte của đèn LED có  các kích thước giống nhau  và lắp vừa để bóng đèn  LED hai đầu có thể làm  việc đúng thì không được  coi là sửa đổi đèn điện

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

7.3  Đèn LED thông  dụng cố định 

Đèn LED thông  dụng cố định lắp  chìm 

Đèn LED thông  dụng di động

QCVN  

19:2025/BKHCN

9405.11.91 9405.11.99 9405.21.90 – Đèn LED thông dụng  (general purpose LED  luminaire): Đèn LED  không được thiết kế dùng  cho mục đích đặc biệt. 

CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn  LED dùng cho mục đích  đặc biệt: đèn LED sử dụng  cho quay phim, chụp ảnh,  bể bơi, nuôi trồng, đánh  bắt, đèn trên phương tiện  giao thông, đèn tiệt trùng,  đèn trang trí… 

– Đèn LED thông dụng cố  định (general purpose  fixed LED luminaire): đèn  LED thông dụng và được  thiết kế để chỉ có thể tháo  khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc  sử dụng ngoài tầm với. 

CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn  LED thông dụng cố định:  Đèn chiếu xuống, đèn rọi,  đèn treo… 

– Đèn LED thông dụng cố  định lắp chìm (general purpose recessed LED luminaire): đèn LED thông dụng được nhà chế tạo thiết kế chìm hoàn toàn hoặc một phần bên trong bề mặt lắp đặt
– Đèn LED thông dụng di động (general purpose portable LED luminaire): là đèn LED dùng với mục đích chiếu sáng và có thể di chuyển từ một vị trí này sang vị trí khác trong khi vẫn được nối với nguồn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng di động: đèn bàn, đèn rọi, đèn treo…

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường. – Mã 9405.11.99 áp dụng từ ngày 01/01/2027.

8 Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện), không bao gồm thiết bị sử dụng nguồn điện 3 pha
8.1  Các thiết bị, dụng  cụ đun nước nóng  tức thời khác với  bình đun nước  nóng nhanh, dùng  trong gia dụng  (như vòi có bộ  phận đun nước  nóng nhanh) QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.10.19  Dụng cụ đun nước nóng  tức thời khác với bình đun  nước nóng tức thời như  vòi có bộ phận đun nước  nóng nhanh – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân  

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.2  Thiết bị điện dùng để chăm sóc da hoặc tóc cho con người, dùng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có điện áp danh định  không lớn hơn 250 V, bao gồm:
a) Lược uốn tóc; b) Kẹp uốn tóc; 

c) Lô uốn tóc có  thiết bị gia nhiệt  tách rời; 

d) Thiết bị gia  nhiệt dùng cho  phương tiện uốn  tóc tháo rời được; 

đ) Thiết bị tạo nếp  tóc lâu dài; 

e) Máy hấp tóc (sử  dụng hơi nước); f) Máy là tóc 

g) Máy sấy làm  khô tay

QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.32.00 

8516.33.00

Dụng cụ làm tóc hoặc sấy  khô tay khác với máy sấy  khô tóc – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.3  Quạt điện dùng trong gia đình, có động cơ điện loại 1 pha, gắn liền với công suất không quá 125 W, bao gồm cả loại không có lưới  bảo vệ và có lưới bảo vệ, bao gồm:
a) Quạt thông gió  b) Quạt có ống dẫn  c) Quạt sàn QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8414.51.91 

8414.51.99

Quạt khác với quạt bàn và  quạt dang hộp có hoặc  không có lưới bảo vệ, có  động cơ gắn liền với công  suất không quá 125 W
  d) Quạt điện loại  khác QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8414.59.41 

8414.59.49

Quạt khác với quạt bàn,  quạt sàn, quạt tường, quạt  cửa sồ, quạt trần hoặc  quạt mái có công suất  không quá 125 W – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.4  Thiết bị làm nóng nước uống dùng trong gia đình, có hoặc không có chức năng lọc hoặc làm lạnh, bao gồm:
a) Máy làm nóng  lạnh nước uống QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.10.19  Máy làm nóng lạnh nước  uống – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy lọc và làm  nóng lạnh nước  uống dùng trong  gia đình, công suất  lọc không quá 500  lít/giờ QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8421.21.11  Máy và thiết bị lọc sử  dụng trong gia đình có  chức năng làm nóng nước
c) Máy làm nóng  lạnh nước uống có  buồng chứa làm  lạnh đồ uống dùng  trong gia đình QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8418.69.90  Thiết bị làm lạnh nước  uống, có chức năng làm  nóng nước uống
8.5  Thiết bị điện dùng để đun chất lỏng dùng trong gia dụng, có điện áp danh định không lớn hơn 250V, bao gồm:
a) Nồi áp suất có  áp suất nấu danh  định không quá  140 kPa và dung  tích danh định  không vượt quá 10  lít 

b) Nồi nấu chậm c) Nồi nấu (luộc)  trứng 

d) Nồi hấp 

đ) Ấm sắc thuốc e) Chảo điện

QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.60.90  Các thiết bị đun nấu khác  với nồi nấu cơm, dùng  trong gia dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

f) Thiết bị pha chè  hoặc cà phê QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.71.00  Dụng cụ pha chè hoặc cà  phê dùng trong gia dụng
g) Thiết bị đun  nóng chai chứa  thức ăn 

h) Thiết bị đun làm  sữa chua 

i) Nồi giặt 

k) Thiết bị đun sữa l) Các thiết bị khác dùng để đun sôi nước, có dung tích danh định
không quá 10 lít

 

QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.79.90  Dụng cụ nhiệt điện khác  với dụng cụ pha chè hoặc  cà phê, ấm đun nước dùng  trong gia dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ  định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn  và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng  sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của  tổ chức, cá nhân.

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.6  Bàn là điện dùng trong gia đình hoặc trong mục đích tương tự (như tiệm giặt là), không bao gồm loại dùng trong công nghiệp, bao  gồm:
a) Bàn là điện  không phun hơi  nước 

b) Bàn là điện có  phun hơi nước 

c) Bàn là điện có  bình chứa nước  hoặc bình tạo hơi  nước riêng tách, có  dung tích không  lớn hơn 5 lít

QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 

QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.40.90  Bàn là điện, không bao  gồm loại được thiết kế sử  dụng hơi nước từ hệ thống  nồi hơi công nghiệp – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.7  Lò vi sóng hoặc lò vi sóng kết hợp nướng dùng trong gia dụng, điện áp danh định không lớn hơn 250 V, bao gồm:
a) Lò vi sóng  QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.50.00  Lò vi sóng dùng trong gia  dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Lò vi sóng kết  hợp nướng QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.60.90  Lò vi sóng kết hợp nướng  dùng trong gia dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.8  Dụng cụ nhiệt điện gia dụng có điện áp danh định không quá 250 V, loại di động hoặc khối lượng không quá 18 kg, bao gồm:
a) Lò liền bếp 

b) Lò nướng  

raclette 

c) Lò quay thịt

QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.60.90  Các loại lò nướng dùng  trong gia dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

d) Lò nướng bánh  (toaster) QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.72.00  Lò nướng bánh (toaster)  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

đ) Thiết bị đun nấu  có chức năng  nướng bánh QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.72.00 

8516.60.90

Thiết bị đun nấu có chức  năng nướng bánh – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.9  Dụng cụ điện đun  nước nóng kiểu  nhúng dùng trong  gia dụng và các  mục đích tương tự,  có điện áp danh  định không lớn  hơn 250 V (bao  gồm cả que đun  điện) QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8516.10.30  Dụng cụ điện đun nước  nóng kiểu nhúng dùng  trong gia dụng – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8.10  Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, không bao gồm cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu, dây và cáp điện dùng lắp bên trong  thiết bị, dây và cáp điện đã lắp sẵn trong thiết bị, dây và cáp điện đã lắp đầu nối, dây và cáp điện sử dụng lắp đặt trong phương tiện  giao thông, dây trần không có cách điện, dây điện từ, dây và cáp đã được gia công thành đoạn ngắn không đủ chiều dài để thử nghiệm,  dây và cáp chuyên dùng như cáp có nhiệt độ làm việc trên 90oC, cáp dùng lắp cho các công trình ngoài khơi hoặc tàu biển, cáp chuyên  dùng lắp trong khu vực có nguy cơ cháy nổ cao hoặc hầm mỏ, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều
Dây điện bọc nhựa  PVC không thuộc  phạm vi áp dụng  của bộ tiêu chuẩn  TCVN 6610 và  TCVN 5935-1 QCVN  

4:2009/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2016 QCVN  

4:2009/BKHCN

8544.49.41 

8544.49.42

Cáp bọc cách điện bằng  cao su và Plastic – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9 Thiết bị điện và điện tử (tương thích điện từ), không bao gồm sản phẩm sử dụng điện 3 pha và sản phẩn hoạt động  chỉ bằng pin/pin sạc hoặc sử dụng nguồn điện một chiều khác
9.1  Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời (bao gồm bình đun nước nóng nhanh sử dụng với mục đích tắm rửa, vòi có bộ phận đun nước  nóng nhanh. Không bao gồm các cây nóng lạnh hoặc bình đun nước nóng khác, bao gồm:
a) Bình đun nước  nóng nhanh dùng  trong gia đình QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.10.19  Dụng cụ điện đun nước  nóng tức thời dùng trong  gia đình
b) Các thiết bị,  dụng cụ đun nước  nóng tức thời khác  với bình đun nước  nóng nhanh dùng  trong gia đình và  các mục đích  tương tự (như vòi  có bộ phận đun  nước nóng nhanh) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.10.19  Dụng cụ đun nước nóng  tức thời khác với bình đun  nước nóng nhanh như vòi  có bộ phận đun nước nóng  nhanh – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9.2  Máy khoan cầm  tay hoạt động bằng  động cơ, sử dụng  trong gia dụng có  công suất đến  1000W 

(không bao gồm  máy gắn liền với  động cơ điện hoạt  động bằng pin/pin  xạc)

QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8467.21.00  Khoan các loại  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9.3  Máy hút bụi có động cơ gắn liền (bao gồm cả máy hút bụi dùng trong thương mại). Bao gồm:
a) Máy hút bụi có  động cơ gắn liền,  công suất không  quá 1.500 W và có  túi hứng bụi hay đồ  chứa khác với sức  chứa không quá 20  lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8508.11.00  Máy hút bụi có động cơ  gắn liền, công suất không  quá 1.500 W và có túi  hứng bụi hay đồ chứa khác  với sức chứa không quá 20  lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy hút bụi có  động cơ gắn liền,  loại khác phù hợp  dùng cho mục đích  gia dụng QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8508.19.10  Máy hút bụi có động cơ  gắn liền, công suất trên  1.500 W hoặc có túi hứng  bụi hay đồ chứa khác với  sức chứa trên 20 lít dùng  cho mục đích gia dụng
c) Máy hút bụi có  động cơ gắn liền  khác QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8508.19.90  Máy hút bụi có động cơ  gắn liền, công suất trên  1.500 W hoặc có túi hứng  bụi hay đồ chứa khác với  sức chứa trên 20 lít dùng  cho mục đích thương mại
9.4  Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện; bơm nhiệt dùng trong gia dụng và các mục đích tương  tự có dung tích đến 1000 lít. Bao gồm:
a) Tủ kết đông  lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có  buồng làm đá và  làm lạnh riêng  biệt), có các cửa  mở riêng biệt. Loại  sử dụng trong gia  đình, dung tích  không quá 230 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.10.31  Tủ kết đông lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có buồng  làm đá và làm lạnh riêng  biệt), có các cửa mở riêng  biệt. Loại sử dụng trong  gia đình, dung tích không  quá 230 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Tủ kết đông  lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có  buồng làm đá và  làm lạnh riêng  biệt), có các cửa  mở riêng biệt. Loại  sử dụng trong gia  đình, dung tích  trên 230 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.10.32  Tủ kết đông lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có buồng  làm đá và làm lạnh riêng  biệt), có các cửa mở riêng  biệt. Loại sử dụng trong  gia đình, dung tích trên  230 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

c) Tủ kết đông  lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có  buồng làm đá và  làm lạnh riêng  biệt), có các cửa  mở riêng biệt. Loại  có dung tích không  quá 350 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.10.32  Tủ kết đông lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có buồng  làm đá và làm lạnh riêng  biệt), có các cửa mở riêng  biệt. Loại có dung tích  không quá 350 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

d) Tủ kết đông lạnh  liên hợp (dạng thiết  bị có buồng làm đá  và làm lạnh riêng  biệt), có các cửa mở  riêng biệt. Loại  dung tích trên 350 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.10.32  Tủ kết đông lạnh liên hợp  (dạng thiết bị có buồng  làm đá và làm lạnh riêng  biệt), có các cửa mở riêng  biệt. Loại dung tích trên  350 lít
đ) Tủ lạnh loại sử  dụng trong gia  đình, sử dụng máy  nén, có dung tích  không quá 230 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.21.10  Tủ lạnh loại sử dụng trong  gia đình, sử dụng máy nén,  có dung tích không quá  230 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

e) Tủ lạnh loại sử  dụng trong gia  đình, sử dụng máy  nén, loại khác (như  tủ làm mát, tủ bảo  quản) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.21.90  Tủ lạnh loại sử dụng trong  gia đình, sử dụng máy nén  (như tủ làm mát, tủ bảo  quản), có dung tích trên  230 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

g) Tủ lạnh dùng  trong gia đình, loại  không sử dụng  máy nén QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.29.00  Tủ lạnh dùng trong gia  đình, loại không sử dụng  máy nén
h) Tủ kết đông loại  cửa trên, dung tích  không quá 200 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.30.10  Tủ kết đông loại cửa trên,  dung tích không quá 200  lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

i) Tủ kết đông loại  cửa trên, dung tích  từ 200 lít đến  không quá 800 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.30.90  Tủ kết đông loại cửa trên,  dung tích từ 200 lít đến  không quá 800 lít
k) Tủ kết đông loại  cửa trước, dung  tích không quá 200  lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.40.10  Tủ kết đông loại cửa trước,  dung tích không quá 200  lít
l) Tủ kết đông loại  cửa trước, dung  tích từ 200 lít đến  không quá 900 lít QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.40.90  Tủ kết đông loại cửa trước,  dung tích từ 200 lít đến  không quá 900 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

m) Loại có kiểu  dáng nội thất khác  để bảo quản và  trưng bày: quầy  hàng, tủ bày hàng  và loại tương tự, có  lắp thiết bị làm  lạnh, dung tích  trên 200 lít (không  phù hợp dùng  trong y tế, phẫu  thuật hoặc phòng  thí nghiệm) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.50.19  Quầy hàng, tủ bày hàng và  loại tương tự, không phù  hợp dùng trong y tế, phẫu  thuật hoặc phòng thí  nghiệm, có lắp thiết bị làm  lạnh, dung tích trên 200 lít – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

n) Loại có kiểu  dáng nội thất khác:  tủ, tủ ngăn và các  loại tương tự để  bảo quản và trưng  bày, có lắp thiết bị  làm lạnh hoặc kết  đông (không phù  hợp dùng trong y  tế, phẫu thuật hoặc  phòng thí nghiệm) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.50.99  Tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ  bày hàng và loại tương tự  để bào quản và trưng bày  khác với loại ở mục m),  không phù hợp dùng trong  y tế, phẫu thuật hoặc  phòng thí nghiệm – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

o) Thiết bị làm  lạnh đồ uống QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.69.10  Thiết bị làm lạnh đồ uống
p) Thiết bị cấp  nước lạnh (cold  water dispenser) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8418.69.30  Thiết bị cấp nước lạnh  (cold water dispenser)
9.5  Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy chỉ có chức năng sấy khô hoặc máy giặt có chức năng sấy khô. Bao gồm:
a) Máy giặt tự  động hoàn toàn,  loại có sức chứa  không quá 06 kg  vải khô một lần  giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.11.10  Máy giặt tự động hoàn  toàn, loại có sức chứa  không quá 06 kg vải khô  một lần giặt – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy giặt tự  động hoàn toàn,  loại có sức chứa từ  06 kg đến không  quá 10 kg vải khô  một lần giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.11.90  Máy giặt tự động hoàn  toàn, loại có sức chứa từ  06 kg đến không quá 10 kg  vải khô một lần giặt
c) Máy giặt không  tự động hoàn toàn,  có chức năng sấy  ly tâm, có sức chứa  không quá 06 kg  vải khô một lần  giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.12.10  Máy giặt không tự động  hoàn toàn, có chức năng  sấy ly tâm, có sức chứa  không quá 06 kg vải khô  một lần giặt – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.
– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 1, phương thức 5 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

 

d) Máy giặt không  tự động hoàn toàn,  có chức năng sấy  ly tâm, loại có sức  chứa từ 06 kg đến  không quá 10 kg  vải khô một lần  giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.12.90  Máy giặt không tự động  hoàn toàn, có chức năng  sấy ly tâm, loại có sức  chứa từ 06 kg đến không  quá 10 kg vải khô một lần  giặt
e) Máy giặt không  tự động hoàn toàn,  không có chức  năng sấy li tâm,  hoạt động bằng  điện, có sức chứa  không quá 06 kg  vải khô một lần  giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.19.11  Máy giặt không tự động  hoàn toàn, không có chức  năng sấy ly tâm, hoạt động  bằng điện, có sức chứa  không quá 06 kg vải khô  một lần giặt
g) Máy giặt không  tự động hoàn toàn,  không có chức  năng sấy li tâm,  hoạt động bằng  điện, loại có sức  chứa từ 06 kg đến  không quá 10 kg  vải khô một lần  giặt QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8450.19.19  Máy giặt không tự động  hoàn toàn, không có chức  năng sấy ly tâm, hoạt động  bằng điện, loại có sức  chứa từ 06 kg đến không  quá 10 kg vải khô một lần  giặt – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

 

9.6  Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không  điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt, sử dụng trong gia dụng và các mục đích tương tự, có giới hạn dòng điện danh dịnh không quá  25A. Bao gồm:
a) Máy điều hòa  không khí loại  thiết kế để lắp vào  cửa sổ, tường, trần  hoặc sàn, kiểu một  khối (lắp liền trong  cùng một vỏ, một  cục) hoặc “hệ  thống nhiều khối  chức năng” (cục  nóng, cục lạnh  tách biệt), công  suất làm mát  không quá 26,38  kW QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8415.10.20 

8415.10.30

Máy điều hòa không khí  loại thiết kế để lắp vào cửa  sổ, tường, trần hoặc sàn,  kiểu một khối (lắp liền  trong cùng một vỏ, một  cục) hoặc “hệ thống nhiều  khối chức năng” (cục  nóng, cục lạnh tách biệt),  công suất làm mát không  quá 26,38 kW – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy điều hòa  không khí loại  khác với loại nêu  tại mục a) kèm  theo một bộ phận  làm lạnh và một  van đảo chiều chu  trình nóng/lạnh  (bơm nhiệt có đảo  chiều) khác, công  suất làm mát  không quá 21,10  kW QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8415.81.97  Máy điều hòa không khí  loại khác với loại nêu tại  mục a), kèm theo một bộ  phận làm lạnh và một van  đảo chiều chu trình  nóng/lạnh (bơm nhiệt có  đảo chiều) khác, công suất  làm mát không quá 21,10  kW – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

c) Máy điều hòa  không khí loại  khác với loại nêu  tại mục a) và b) có  kèm theo bộ phận  làm lạnh, công  suất làm mát  không quá 26,38  kW QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8415.82.91  Máy điều hòa không khí  loại khác với loại nêu tại  mục a) và b), loại có kèm  theo bộ phận làm lạnh,  công suất làm mát không  quá 26,38 kW – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

9.7  Các sản phẩm, hàng hóa khác (được quy định tại Phụ lục của Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN). Bao gồm:
a) Máy sấy tóc  QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.31.00  Máy sấy khô tóc  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Máy xay thịt 

c) Máy xay sinh tố d) Máy ép trái cây e) Máy đánh trứng

QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8509.40.00  Máy nghiền và trộn thức  ăn, máy ép quả hoặc rau
g) Bếp điện (bao  gồm bếp điện từ) QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.60.90  Bếp điện  – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

h) Lò vi sóng  QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.50.00  Lò vi sóng
i) Lò vi sóng kết  hợp QCVN  

9:2012/BKHCN 

và Sửa đổi 1:2018 QCVN  

9:2012/BKHCN

8516.60.90  Lò vi sóng kết hợp nướng
10  Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
a) Áptômát tác  động bằng dòng  dư, không có bảo  vệ quá dòng dùng  trong gia đình và  các mục đích  tương tự (RCCB)  dòng điện danh  định không quá 63  A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.50.20  Thiết bị đóng ngắt mạch  loại tự động ngắt mạch  khi có hiện tượng rò điện  và quá tải – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

10  Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
a) Áptômát tác  động bằng dòng  dư, không có bảo  vệ quá dòng dùng  trong gia đình và  các mục đích  tương tự (RCCB)  dòng điện danh  định không quá 63  A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.50.20  Thiết bị đóng ngắt mạch  loại tự động ngắt mạch  khi có hiện tượng rò điện  và quá tải – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

b) Ổ cắm điện  dùng trong gia  đình có dòng điện  danh định không  vượt quá 32 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.69.92 

8536.69.99

Ổ cắm điện dùng trong gia  đình có dòng điện danh  định không vượt quá 32 A – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

c) Phích cắm điện  dùng trong gia  đình có dòng điện  danh định không  vượt quá 32 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.69.92 

8536.69.99

Phích cắm điện dùng trong  gia đình có dòng điện danh  định không vượt quá 32 A
d) Bộ chuyển đổi ổ  cắm dùng trong gia  đình có dòng điện  danh định không  vượt quá 32 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.69.92 

8536.69.99

Bộ chuyển đổi ổ cắm dùng  trong gia đình có dòng  điện danh định không vượt  quá 32 A – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 1, phương thức 5 và phương thức  7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

e) Bộ dây nguồn nối  dài dùng trong gia  đình có dòng điện  danh định không  vượt quá 32 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8544.42.94 

8544.42.95 

8544.42.97

Bộ dây nguồn nối dài dùng  trong gia đình có dòng  điện danh định không vượt  quá 32 A
g) Công tắc điện  dùng trong gia  đình có dòng điện  danh định không  vượt quá 20 A QCVN  

25:2025/BKHCN Hiệu lực áp dụng từ  ngày 01/4/2027

8536.50.61 

8536.50.69

Công tắc điện dùng trong  gia đình có dòng điện danh  định không vượt quá 20 A
II  SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ VIỄN THÔNG (12)
Thiết bị công nghệ thông tin
1.1  Máy tính cá nhân  để bàn, máy tính  công nghiệp  (Desktop  

computer)

QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10)

8471.41.10 

8471.41.90

Thiết bị được thiết kế chứa  trong cùng một vỏ, có ít  nhất một đơn vị xử lý  trung tâm, một đơn vị  nhập và một đơn vị xuất,  kết hợp hoặc không kết  hợp với nhau. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

1.2  Máy tính xách tay  (Laptop and  portable  

computer)

QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

101:2020/BTTTT  (5) 

QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10) 

QCVN  

134:2024/BTTTT  (áp dụng từ ngày 01  tháng 7 năm 2027)

8471.30.20  Máy xử lý dữ liệu tự động  loại xách tay, có trọng  lượng không quá 10 kg,  gồm ít nhất một đơn vị xử  lý dữ liệu trung tâm, một  bàn phím và một màn  hình. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối  với máy tính xách tay có tích hợp chức năng  vô tuyến. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

1.3  Máy tính bảng  (Tablet) QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

101:2020/BTTTT  (5) 

QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10) 

QCVN  

134:2024/BTTTT  (áp dụng từ ngày 01  tháng 7 năm 2027)

8471.30.90  Máy xử lý dữ liệu tự động  loại xách tay, có trọng  lượng không quá 10 kg,  gồm ít nhất một đơn vị xử  lý dữ liệu trung tâm, một  bàn phím và một màn hình  (trừ máy tính xách tay,  notebook, subnotebook). – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– QCVN 134:2024/BTTTT chỉ áp dụng đối  với máy tính bảng có tích hợp chức năng vô  tuyến. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Thiết bị phát thanh, truyền hình
2.1  Thiết bị giải mã tín  hiệu truyền hình  (Set Top Box)  trong mạng truyền  hình vệ tinh (trừ  thiết bị giải mã tín  hiệu truyền hình số  vệ tinh DVB-S/S2) QCVN  

118:2018/BTTTT

8528.71.91 

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu  truyền hình vệ tinh ở dạng  tương tự (analog), không  có chức năng tương tác  thông tin. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.2  Thiết bị giải mã tín  hiệu truyền hình số  vệ tinh DVB-S/S2 QCVN  

118:2018/BTTTT

8528.71.91 

8528.71.99

Thiết bị thu dùng để thu,  giải mã tín hiệu truyền  hình vệ tinh không khoá  mã (Free To Air – FTA)  công nghệ DVB-S và/hoặc  DVB-S2, hỗ trợ  SDTV/HDTV, không có  chức năng tương tác thông  tin. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.3  Thiết bị giải mã tín  hiệu truyền hình  (Set Top Box)  trong mạng truyền  hình cáp sử dụng  kỹ thuật số QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10)

8528.71.11 

8528.71.19 

8528.71.91 

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu  trong mạng truyền hình  cáp sử dụng kỹ thuật số.  Thiết bị có thể có hoặc  không có chức năng tương  tác thông tin với nhà cung  cấp dịch vụ. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.4  Thiết bị giải mã  tín hiệu truyền  

hình (Set Top  

Box) trong mạng  truyền hình IPTV

QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10)

8528.71.11 

8528.71.19 

8528.71.91 

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu  trong mạng truyền hình  IPTV (truyền hình qua  đường truyền internet).  Thiết bị có thể có hoặc  không có chức năng tương  tác thông tin với nhà cung  cấp dịch vụ. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.5  Thiết bị giải mã  tín hiệu truyền  

hình số mặt đất  DVB-T2 (Set Top  Box DVB- T2)

QCVN  

63:2020/BTTTT 

QCVN  

118:2018/BTTTT

8528.71.91 

8528.71.99

Thiết bị giải mã tín hiệu  truyền hình số mặt đất sử  dụng công nghệ DVB-T2,  không có chức năng tương  tác thông tin. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.6  Máy thu hình có  tích hợp chức  

năng thu tín hiệu  truyền hình số mặt  đất DVB-T2  

(iDTV) 

QCVN  

63:2020/BTTTT 

QCVN  

118:2018/BTTTT QCVN  

132:2022/BTTTT  (9)(10)

8528.72.92 

8528.72.99

Thiết bị thu dùng trong  truyền hình có chức năng  giải mã tín hiệu truyền  hình số mặt đất sử dụng  công nghệ DVB-T2. Có  thiết kế để gắn thiết bị  video hoặc màn ảnh, có  màu, không hoạt động  bằng pin và không sử dụng  ống đèn hình tia ca-tốt. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Đối với QCVN 63:2020/BTTTT: được sử  dụng kết quả đo kiểm của các máy thu hình  khác sử dụng cùng sắt xi (chassis/platform) để  thực hiện công bố hợp quy.  

Sắt xi là tổ hợp của ba thành phần: Bộ thu sóng  (Tuner), IC xử lý chính (IC có Bộ giải điều  chế (Demodulator) và Bộ giải mã (Decoder)  được tích hợp bên trong), Software (hay  Firmware); hoặc tổ hợp của hai thành phần:  Bo mạch chính (Mainboard) và Software (hay  Firmware). 

Tài liệu kỹ thuật trong hồ sơ công bố hợp quy,  đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập  khẩu phải thể hiện máy thu hình sử dụng cùng  sắt xi, cụ thể: 

– Tài liệu kỹ thuật của chủng loại máy thu hình  công bố hợp quy/đăng ký kiểm tra chất lượng  hàng hóa nhập khẩu, có thể hiện đủ các thành  phần sắt xi, kèm theo mã hiệu của các thành  phần sắt xi.

– Tài liệu cam kết của nhà sản xuất về các máy  thu hình sử dụng cùng sắt xi, có Danh sách các  máy thu hình sử dụng cùng sắt xi, với mã hiệu  của các thành phần sắt xi giống nhau.  

– Kết quả đo kiểm của một chủng loại máy thu  hình trong Danh sách các máy thu hình sử  dụng cùng sắt xi, có thể hiện rõ mã hiệu của  các thành phần sắt xi. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

2.7  Thiết bị khuếch  đại trong hệ thống  phân phối truyền  hình cáp QCVN  

72:2013/BTTTT

8543.70.90  Thiết bị có chức năng  khuếch đại tín hiệu được  sử dụng trong mạng truyền  hình cáp (hệ thống hữu  tuyến sóng mang hoặc hệ  thống hữu tuyến kỹ thuật  số). – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến có công suất phát từ 60 mW trở lên (không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến điện)
3.1  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến cố định hoặc di động mặt đất
3.1.1  Thiết bị vi ba số  – Cho thiết bị vi ba  số điểm – điểm 

QCVN  

53:2017/BTTTT (9)  QCVN  

18:2022/BTTTT 

– Cho thiết bị vi ba  số không phải là  thiết bị vi ba số  điểm – điểm: 

QCVN  

47:2015/BTTTT 

QCVN  

18:2022/BTTTT

8517.62.59  Thiết bị truyền dẫn kết hợp  với thiết bị thu sử dụng  công nghệ vi ba số dải tần  từ 1,4 GHz đến 55 GHz: – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Đối với QCVN 53:2017/BTTTT: không áp  dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện  khắc nghiệt/tới hạn kể từ ngày 01/7/2025. – Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

3.1.2  Thiết bị trung kế  vô tuyến điện mặt  đất (TETRA) (2) QCVN  

47:2015/BTTTT 

QCVN  

100:2024/BTTTT

Thiết bị trung kế vô tuyến  mặt đất TETRA, bao gồm: – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.61.00  – Thiết bị trạm gốc (BS);
    8517.14.00  – Máy điện thoại di động  (MS);  

– Máy điện thoại di động – chế độ trực tiếp (DM-MS);  – Máy điện thoại di động – DW (DW-MS);

– Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

8517.62.59  -Thiết bị lặp – chế độ trực tiếp  (DM-REP), không phải điện  thoại;  

– Thiết bị lặp/cổng – chế độ  trực tiếp (DM REP/GATE), không phải  điện thoại;  

-Thiết bị lặp – chế độ trung kế  (TMO-REP), không phải  điện thoại; 

8517.62.59 

8517.62.69

– Thiết bị cổng – chế độ  trực tiếp (DM-GATE),  không phải điện thoại;  

– Thiết bị cơ động của các  hệ thống thông tin vô  tuyến TETRA, không  phải điện thoại.

3.2  Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện chuyên dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị di động dùng trong hàng hải và hàng  không)
3.2.1  Thiết bị VSAT  hoạt động trong  băng tần C QCVN  

38:2011/BTTTT 

QCVN  

47:2015/BTTTT  QCVN  

18:2022/BTTTT

8517.62.59  Thiết bị VSAT (thiết bị  truyền dẫn kết hợp với  thiết bị thu) hoạt động  trong băng tần C của dịch  vụ thông tin qua vệ tinh  thuộc quỹ đạo địa tĩnh. – Công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương  ứng dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy  của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc  được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định theo  quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy  chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản  phẩm, hàng hóa; Kết quả tự đánh giá của tổ  chức, cá nhân. 

– Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng  phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông  tư số 14/2026/TT-BKHCN. (13) 

– Đối với QCVN 38:2011/BTTTT: ngưng  hiệu lực áp dụng toàn bộ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 30/6/2027. 

– Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp  quy trước khi lưu thông trên thị trường.

26/06/2026

Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng vật liệu xây dựng

Hiệu lực 01/07/2026

30/03/2026

BỘ CÔNG THƯƠNG - QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG (hợp nhất: 12/2018/TT-BCT, 42/2019/TT-BCT, 08/2023/TT-BCT , 38/2025/TT-BCT, 15/2026/TT-BCT)

Hiệu lực 30/03/2026

27/02/2026

QUY ĐỊNH VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC THỰC PHẨM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

Hiệu lực 16/04/2026

TOP
error: Content is protected !!