|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/QĐ-CHQ |
Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MẪU DẤU, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DẤU VIET NAM CUSTOMS TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý; sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2019/QĐ-BTC ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 382/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mẫu dấu, việc quản lý, sử dụng dấu VIET NAM CUSTOMS trong thực hiện thủ tục hải quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: – Như Điều 3; – Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo); – Lãnh đạo Cục Hải quan (để biết); – Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan; – Lưu: VT, GSQL (3b). |
KT. CỤC TRƯỞNG Âu Anh Tuấn |
VỀ MẪU DẤU, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DẤU VIET NAM CUSTOMS TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN
(Kèm theo Quyết định số 60/QĐ-CHQ ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Cục trưởng Cục Hải quan)
Quy định này quy định về mẫu dấu, việc quản lý, sử dụng dấu VIET NAM CUSTOMS trong thực hiện các thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại các Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực; bao gồm:
1. Thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ;
2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa.
Cơ quan hải quan, công chức hải quan theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định của pháp luật có liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan tại Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực theo quy định tại Điều 1 Quy trình này.
Điều 3. Mô tả dấu VIET NAM CUSTOMS
1. Hình con dấu:
Mẫu dấu “VIET NAM CUSTOMS” có hình tròn.
2. Kích thước con dấu:
Kích cỡ khung ngoài hình tròn đường kính 30mm, có độ đậm 0,4mm. Kích cỡ hai đường kẻ dài song song 27,5mm, độ đậm 0,4mm.
3. Nội dung và hình khắc trong con dấu:
– Dòng chữ “Tên cửa khẩu” ở trên và “VIET NAM CUSTOMS” ở dưới chạy xung quanh hình tròn, phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 1,9 mm, độ đậm nét chữ 0,26mm.
– Dòng chữ “Hải quan” đặt ở nửa trên hình tròn, phía dưới tên cửa khẩu, phông chữ VT.Times2, cỡ chữ 1,9mm, nét chữ có chân và độ đậm nhạt;
– Ở giữa tâm hình tròn là số ngày, tháng, năm (được điều chỉnh xoay bằng tay) cỡ chữ 3mm, dưới số, ngày, tháng là biểu tượng Hải quan cỡ 5,4 x 8mm.
4. Màu mực của dấu: Dấu được sử dụng mực màu đỏ.
Các số (1), (2), (3)…ghi nối tiếp sau tên cửa khẩu là số thứ tự các phiên bản của từng dấu. Nguyên tắc viết tắt: đơn vị có tên gồm nhiều ký tự thì viết tắt các chữ thông dụng như “Cửa khẩu” thành “CK”, “Quốc tế” thành “QT”,…
Điều 4. Thẩm quyền ban hành, quản lý và lưu chiểu dấu
1. Cục trưởng Cục Hải quan quyết định ban hành, hủy bỏ mẫu dấu VIET NAM CUSTOMS.
2. Dấu VIET NAM CUSTOMS phải được khắc tại các cơ sở khắc dấu đã được cơ quan Công an cho phép khắc dấu.
3. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc khắc dấu, cấp phát dấu, sử dụng dấu theo quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quyết định số lượng con dấu, cấp phát, cấp lại, đình chỉ sử dụng, thu hồi dấu khi đơn vị sử dụng bị giải thể, sáp nhập hoặc thay đổi về tổ chức hoặc vì lý do khác (mất, hỏng, mòn…).
5. Đăng ký lưu chiểu dấu: Dấu phải được đăng ký lưu chiểu tại Văn phòng Cục Hải quan và Văn phòng các Chi cục Hải quan khu vực.
6. Dấu VIET NAM CUSTOMS mới phải được đăng ký lưu chiểu trước khi đưa vào sử dụng. Hình thức đăng ký lưu chiểu thực hiện như sau: Hải quan cửa khẩu thuộc Chi cục Hải quan khu vực lập danh mục tên dấu, số lượng dấu và đóng dấu 3 lần trên danh mục gửi về nơi đăng ký lưu chiểu theo quy định tại khoản 5 Điều 3.
Điều 5. Sử dụng dấu VIET NAM CUSTOMS
1. Chỉ những công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa mới được sử dụng dấu VIET NAM CUSTOMS. Những công chức hải quan không có trách nhiệm hoặc không được giao nhiệm vụ có liên quan đến con dấu quy định tại quy định này thì không được sử dụng dấu.
2. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.
3. Hết giờ làm việc hoặc những khi không có nhu cầu sử dụng, dấu phải để vào nơi an toàn và phải do một công chức hải quan chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý theo quy định của đơn vị. Khi công chức hải quan được giao nhiệm vụ chuyên trách bảo quản con dấu vắng mặt phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị và bàn giao lại con dấu cho công chức hải quan khác quản lý theo chỉ định của Lãnh đạo đơn vị.
4. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích mẫu dấu. Trong trường hợp cần thiết phải có dấu để giải quyết công việc ở nơi xa cơ quan, đơn vị, công chức hải quan thực hiện công tác nghiệp vụ được mang dấu đi theo, nhưng phải được sự đồng ý của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu và phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và bảo quản dấu trong thời gian mang ra khỏi cơ quan, đơn vị.
5. Giao nhận con dấu: Khi giao con dấu cho các đơn vị cơ sở sử dụng, Chi cục Hải quan khu vực phải giao trực tiếp cho Lãnh đạo đơn vị sử dụng hoặc công chức hải quan được phân công; công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý và cất giữ con dấu, phải vào sổ sách theo dõi và ký nhận.
6. Trường hợp công chức được giao nhiệm vụ quản lý con dấu, công chức sử dụng dấu VIET NAM CUSTOMS để mất, thất lạc dấu thì phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Đội trưởng Hải quan cửa khẩu và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực để chỉ đạo việc kiểm tra, xác định nguyên nhân mất dấu; đồng thời có bản giải trình rõ lý do mất, thất lạc con dấu để xử lý trách nhiệm theo quy định của ngành Hải quan. Công chức để mất, thất lạc con dấu mà không báo cáo kịp thời để tổ chức, cá nhân lợi dụng gây hậu quả xấu hoặc không có lý do chính đáng phải được chuyển đổi ngay sang vị trí công tác khác chờ xử lý và điều động công chức khác thay thế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
7. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống phần mềm quản lý phương tiện vận tải thì mẫu dấu phải đảm bảo đáp ứng theo quy định tại Điều 2 Quy định này và đặt tại vị trí góc trên bên phải của Tờ khai phương tiện tạm nhập – tái xuất; Tờ khai phương tiện tạm xuất – tái nhập. Dấu VIET NAM CUSTOMS được hiển thị màu đỏ sau khi cơ quan hải quan tiếp nhận, đầy đủ hồ sơ, xác nhận phản hồi cho người khai trên Hệ thống./.






