|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5644/TB-CHQ |
Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số 1112/CV-HS-ADM ngày 11/12/2025 của Công ty TNHH ARCHER DANIELS MIDLAND VN , mã số thuế: 3700377127;
Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
|
||||||||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:
– Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: Thành phần: Sterol thực vật chiết xuất từ dầu đậu nành, hướng dương, cải dầu và hạt cải. Sterol thực vật tổng số > 95% (Beta-Sitosterol, Stigmasterol, Campesterol, Brassicasterol) và Sitostanol 0-5% – Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Sản phẩm được chiết xuất từ quá trình tinh chế dầu đậu nành, hướng dương, cải dầu và hạt cải. Là nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có cấu trúc và chức năng tương tự như cholesterol từ động vật, giúp ngăn ngừa thiếu hụt cholesterol và suy giảm tăng trưởng ở tôm. Sản phẩm này không tan trong nước. Dùng làm nguyên liệu trong thức ăn cho tôm. Plant Sterols AN có chức năng tương tự như cholestrol có nguồn gốc từ động vật trong thức ăn cho tôm, hỗ trợ mức tăng trưởng tương đương với hiệu quả về chi phí. Sử dụng trộn trực tiếp vào thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc, hoặc hỗn hợp vi lượng (premix). Trộn vào thức ăn cho tôm với tỉ lệ 1-2 kg trên 1 tấn thức ăn thành phẩm (0.1%- 0.2%) Liều dùng cho tôm giai đoạn lớn: 1 kg trên 1 tấn thức ăn Liều dùng cho tôm giai đoạn nhỏ: 1.5-2 kg trên 1 tấn thức ăn Đối tượng sử dụng: Tôm – Hàm lượng tính trên trọng lượng:
– Thông số kỹ thuật: + Đóng gói trong thùng 25 kg + Sterol thực vật tổng số: ≥ 95% (Beta -sitosterol, Campesterol, Stigmasterol, Campesterol, Brassicasterol) và Sitostanol 0-5% + Hình dạng: dạng bột, màu từ vàng ngà tới trắng + Độ ẩm: ≤ 3% – Quy trình sản xuất: 1. Khử mùi và chưng cất a. Mục đích: Lựa chọn nguyên liệu để sản xuất Sterol và Tocopherol b. Quy trình: Nguyên liệu được lấy từ nhiều nguồn phụ phẩm của quá trình tinh lọc dầu thực vật 2. Tiếp nhận và bảo quản a. Mục đích: Quản lý chất lượng nguyên liệu và đảm bảo đủ lượng nguyên liệu cho quá trình sản xuất liên tục b. Quy trình: Nguyên liệu được kiểm tra để đảm bảo đủ hàm lượng tocopherol và sterol và được giữ trong bồn chứa lớn trước khi đưa vào sử dụng 3. Tinh lọc tocopherol và sterol a. Mục đích: Cô đặc sterol và tocopherol b. Quy trình: Loại bỏ tạp chất khỏi hỗn hợp tocopherol và sterol qua một loạt các bước xử lý. 4. Phân tách tocopherol và sterol bằng chưng cất phân tử a. Mục đích: Tách sterol khỏi các thành phần có điểm sôi cao để cho phép quá trình tinh lọc cuối cùng đạt được chất lượng tốt b. Quy trình: Dòng tocopherol và sterol đậm đặc được chưng cất bằng phương pháp chưng cất phân tử để loại bỏ các thành phần nặng 5. Tinh lọc sterol thực vật a. Mục đích: Tinh lọc sterol thành thành phẩm với các đặc tính mong muốn b. Quy trình: Sterol được tách khỏi tocopherol và những thành phần khác có điểm sôi thấp hơn và được tinh lọc để ra được thành phẩm với đặc tính mong muốn. 6. Tạo hạt a. Mục đích: sản xuất ra thành phẩm có kích thước hạt đồng đều b. Quy trình: Sterol nóng chảy được phun vào tháp làm mát 7. Sàng lọc Kiểm tra a. Mục đích: Loại bỏ các hạt có kích thước quá to để đảm bảo kích thước hạt đồng đều b. Quy trình: Sterol sau khi được kết hạt sẽ đi qua màng rung và các hạt có kích thước lớn được loại bỏ để đưa trở lại quá trình sản xuất 8. Đóng gói a. Mục đích: Sản xuất các thùng sản phẩm Sterol đạt chuẩn và đúng trọng lượng b. Quy trình: Các thùng sản phẩm được đổ đầy sản phẩm từ màng rung cho tới khi đạt trọng lượng đúng, sau đó được đóng gói và bảo quản – Công dụng theo thiết kế: Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho tôm |
||||||||||||
3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, mặt hàng như sau:
|
||||||||||||
| thuộc nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật.“, phân nhóm 309.90 “– Loại khác: ”, mã số 2309.90.20 “– – Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia thức ăn ” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./. | ||||||||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Cục trưởng Cục Hải quan thông báo để công ty TNHH ARCHER DANIELS MIDLAND VN biết và thực hiện./.
Nơi nhận: – Công ty TNHH ARCHER DANIELS MIDLAND VN (Khu phố 1B, Phường An Phú, TP Hồ Chí Minh); – PCT. Nguyễn Thành Hưng (để báo cáo); – Các Chi cục hải quan khu vực (để thực hiện); – Chi cục Kiểm định hải quan; – Cổng Thông tin điện tử Hải quan (Văn phòng); – Lưu: VT, NVTHQ-PL-Uyen (3b). |
TL. CỤC TRƯỞNG Đào Thu Hương |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.






